Công ty không trả sổ bảo hiểm xã hội nếu không bồi thường

Em đi làm ở một công ty tại Hải Dương năm 2013. Em làm được 5 tháng và được đóng bảo hiểm 4 tháng. Sau đó em nghỉ giữa chừng mà không xin phép. Sang năm 2016 em xin đi làm ở một công ty khác cũng ở Hải Dương. Tại đây kế toán bảo phải về công ty cũ lấy sổ bảo hiểm thì mới đóng tiếp tục được. Em về công ty cũ thì họ bảo phải nộp tổng tiền là hơn 5 triệu là tiền họ đã đóng hộ cho em 8 tháng trong thời gian em nghỉ và chịu nộp phạt thêm 1 triệu thì mới lấy lại sổ được. Họ cho em xem thông báo đóng bảo hiểm xã hội thì chỉ có 4 tháng năm 2013 là họ đóng cho em với mức lương cơ bản là 2.360.000 đồng. Vậy cho em hỏi họ làm vậy có đúng không?



Tư vấn Bảo hiểm xã hội:cong-ty-khong-tra-so-bao-hiem-xa-hoi-neu-khong-boi-thuong

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Tư vấn An Nam. Đối với trường hợp của bạn Tư vấn An Nam xin tư vấn cho bạn như sau:

Thứ nhất, về việc bạn chấm dứt hợp đồng lao động với công ty cũ

Trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, bạn phải thực hiện nghĩa vụ báo trước theo quy định tại Khoản 2, 3 Điều 37 Bộ luật lao động năm 2012 như sau:

“Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;

b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.”

Theo đó, bạn nghỉ giữa chừng mà không báo trước nên trường hợp của bạn là chấm dứt hợp đồng trái pháp luật theo quy định tại Điều 41 Bộ luật lao động 2012 như sau:

” Điều 41. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định tại các điều 37, 38 và 39 của Bộ luật này.”

Thứ hai, trách nhiệm của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật

Khi bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, bạn sẽ phải thực hiện các nghĩa vụ theo Điều 43 Bộ luật lao động 2012 như sau:

” Điều 43. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.”

Theo đó, bạn sẽ không được trợ cấp thôi việc, phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động, bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền lương ứng với tiền lương của bạn trong những ngày không báo trước và phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 Bộ luật lao động 2012.

Thứ ba, trách nhiệm của người sử dụng lao động

Căn cứ Điểm 1.7 Khoản 1 Điều 38 Quyết định 959/QĐ- BHXH quy định về đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động nghỉ việc như sau:

” Điều 38. Quản lý đối tượng

1. Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN

1.7. Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng BHXH tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng BHXH, trừ trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về BHXH thì không phải đóng BHXH, BHYT, BHTN nhưng vẫn được hưởng quyền lợi BHYT.”

Đối với thời gian 8 tháng bạn nghỉ việc tại công ty cũ mà không hưởng lương thì công ty không phải đóng bảo hiểm xã hội cho bạn trong thời gian đó. Nên việc công ty đã đóng bảo hiểm trong 8 tháng đó là không cần thiết. Bên cạnh đó, theo như bạn cung cấp thì trong sổ bảo hiểm chỉ hiện quá trình đóng bảo hiểm 4 tháng, tương đương thời gian bạn làm việc tại công ty nên công ty không có quyền yêu cầu bạn phải nộp tổng tiền là hơn 5 triệu là tiền họ đã đóng hộ bảo hiểm cho bạn 8 tháng trong thời gian nghỉ.

cong-ty-khong-tra-so-bao-hiem-xa-hoi-neu-khong-boi-thuong1

Tư vấn bảo hiểm xã hội trực tuyến 24/7: 1900 6172

Tuy nhiên, dù bạn chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật hay trái pháp luật thì công ty vẫn có trách nhiệm trả sổ bảo hiểm xã hội cho bạn theo quy định tại Khoản 3 Điều 47 Bộ luật lao động 2012:

Điều 47. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.”

Như vậy, việc công ty yêu cầu bạn trả tiền bồi thường mới trả sổ bảo hiểm xã hội là chưa đúng vì việc trả sổ bảo hiểm là trách nhiệm của người sử dụng lao động. Tuy nhiên, bạn cũng cần lưu ý về trách nhiệm của bạn khi chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định tại Điều 43 Bộ luật lao động 2012 trên. Nếu công ty vẫn gây khó khăn không trả sổ bảo hiểm thì bạn có thể khiếu nại trực tiếp đến Giám đốc công ty hoặc khiếu nại đến Phòng lao động – thương binh và xã hội nơi công ty đóng trụ sở.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm bài viết: 

Thời gian rút sổ bảo hiểm xã hội ở công ty cũ

Làm như thế nào khi công ty cũ không chịu trả sổ BHXH?

Nếu trong quá trình giải quyết còn vấn đề gì thắc mắc vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được tư vấn, giải đáp trực tiếp.


Chia sẻ bài viết:

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý: Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

Gọi ngay