Cấp sổ đỏ khi có giấy tờ của hội đồng đăng ký ruộng đất

Cấp sổ đỏ khi có giấy tờ của hội đồng đăng ký ruộng đất

Tôi xin hỏi về cấp Giấy chứng nhận lần đầu. Gia đình tôi có đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất ngày 25/9/1984, diện tích 350 m2, đã được hội đồng đăng ký ruộng đất xã xác nhận có nội dung đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh cấp đất chính thức. Nguồn gốc cũ của thửa đất tôi đang ở có nguồn gốc là đất ao hợp tác xã do được giao.

Vậy tôi xin hỏi giấy tờ của tôi có thuộc Điều 18 Nghị định 43 không và tôi có được cấp GCN và có phải nộp tiền sử dụng đất không?



Hội đồng đăng ký ruộng đấtTư vấn pháp luật đất đai:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Tổng đài tư vấnVới trường hợp của bạn, tổng đài xin tư vấn như sau:

Thứ nhất, về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Căn cứ Khoản 2 Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 16 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định về các giấy tờ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:

Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10 tháng 11 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản lý, bao gồm:

a. Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp;

b. Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập;

c. Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này.

Trường hợp trong đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất có sự khác nhau giữa thời điểm làm đơn và thời điểm xác nhận thì thời điểm xác lập đơn được tính theo thời điểm sớm nhất ghi trong đơn;

…………………………..

Năm 1984 gia đình bạn có đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng và đã được hội đồng đăng ký ruộng đất xã xác nhận có nội dung đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh cấp đất chính thức. Do đó, gia đình bạn có giấy tờ về đất thuộc trường hợp số c nêu trên: “Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này“. Vậy, gia đình bạn đủ điều kiện xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Thứ hai, về đóng tiền sử dụng đất;

Theo Quyết định 201-CP của Hội đồng chính phủ ngày 01 tháng 7 năm 1980 thì Hợp tác xã  không có thẩm quyền giao đất nông nghiệp. Chính vì vậy, việc giao đất cho gia đình bạn vào năm 1980 là giao sai thẩm quyền. Mặt khác, căn cứ Khoản 1 Điều 2 Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định như sau:

“3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm nhà ở, đất phi nông nghiệp được Nhà nước công nhận có thời hạn lâu dài trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Nghị định này.”

Mặt khác, căn cứ điểm a Khoản 5 Điều 20 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định:

“a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với diện tích đất đang sử dụng nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 129 của Luật Đất đai; diện tích đất nông nghiệp còn lại (nếu có) phải chuyển sang thuê đất của Nhà nước;”

Hội đồng đăng ký ruộng đất

Tổng đài tư vấn đất đai trực tuyến 24/7: 19006172

Tóm lại

Hộ gia đình – cá nhân được công nhận quyền sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp thì không phải đóng tiền sử dụng đất trong hạn mức, nếu đất vượt hạn mức công nhận thì phải chuyển sang hình thức thuê. Do đó, trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp từ năm 1984 thì không mất tiền sử dụng đất.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm bài viết sau:

Sử dụng đất ổn định có được cấp sổ đỏ?

Thời hạn cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trong quá trình giải quyết nếu có vấn đề gì vướng mắc bạn vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900 6172 để được tổng đài tư vấn.


Chia sẻ bài viết:

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý: Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

Gọi ngay
+ Gửi câu hỏi