19006172

Chuyển mục đích sử dụng đất

Chuyển mục đích sử dụng đất từ đất ở sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

Tôi muốn chuyển mục đích sử dụng đất từ đất ở sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thì cần phải làm gì?



Chuyển mục đích sử dụng đấtTư vấn pháp luật đất đai :

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Tổng đài tư vấnVới trường hợp của bạn, Tổng đài xin tư vấn như sau:

Căn cứ vào điểm đ khoản 2 Điều 10 Luật đất đai 2013 thì đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm thuộc nhóm đất phi nông nghiệp.

Do đó, bạn chuyển mục đích sử dụng đất từ đất ở sang đất sản xuất, kinh doanh là chuyển mục đích sử dụng sang loại đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.

Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT, quy định về các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến động, bao gồm:

“a) Chuyển đất trồng cây hàng năm sang xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép;

b) Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.”

Đối với trường hợp của bạn, chuyển từ đất ở sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp là trường hợp chuyển đất ở (theo hình thức giao đất không thu tiền) sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở (theo hình thức thuê đất). Theo đó, bạn không phải xin phép cơ quan có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến động.

Thủ tục đăng ký biến động được thực hiện theo quy định tại Điều 85 Nghị định 43/2014/NĐ-CP. Cụ thể bạn phải thực hiện đăng ký theo thủ tục sau:

Bước 1: Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký biến động. Căn cứ vào điểm khoản 2 Điều 60 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì gia đình bạn nộp hồ sơ tại Văn Phòng đăng ký đất đai. Nơi chưa thành lập Văn Phòng đăng ký đất đai thì Văn Phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp bạn có nhu cầu thì có thể nộp hồ sơ tại ủy ban nhân dân cấp xã. Hồ sơ được quy định tại khoản 6 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, bao gồm:

(1) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT;

(2) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận).

(3) Bản sao một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thể hiện nội dung thay đổi đối với trường hợp thay đổi thông tin về tài sản gắn liền với đất đã ghi trên Giấy chứng nhận.

Chuyển mục đích sử dụng đất

Tổng đài tư vấn đất đai trực tuyến 24/7: 19006172

Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau đây:

(1) Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp có thay đổi về diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất hoặc trường hợp đã cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa có bản đồ địa chính, chưa trích đo địa chính thửa đất;

(2) Trường hợp đăng ký thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu, cấp (hạng) nhà hoặc công trình xây dựng mà không phù hợp với giấy phép xây dựng hoặc không có giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải xin phép thì gửi phiếu lấy ý kiến của cơ quan quản lý, cấp phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

(3) Gửi thông tin địa chính cho cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật;

(4) Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp phải cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường; thông báo cho người sử dụng đất ký hoặc ký lại hợp đồng thuê đất với cơ quan tài nguyên và môi trường đối với trường hợp phải thuê đất;

(5) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Lưu ý: Căn cứ vào điểm K khoản 2 điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, theo đó trong trường hợp này thời gian thực hiện thủ tục đăng ký không quá 30 ngày.

Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày, trừ thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai. 

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm bài viết:

Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai

Nộp hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất ở đâu?

Trong quá trình giải quyết nếu có vấn đề gì vướng mắc về đất sản xuất kinh doanh, bạn vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900 6172 để được tổng đài tư vấn.

luatannam