Sang tên sổ đỏ khi chỉ có giấy tờ viết tay

Sang tên sổ đỏ khi chỉ có giấy tờ viết tay

Toi muốn tư vấn về: Sang tên sổ đỏ khi chỉ có giấy tờ viết tay. Tôi có mua một mảnh đất có diện tích: 8mx 17m là đất trồng cây lâu năm, giấy tờ tay từ năm 2009 ở xã Tân Xuân, Huyện Hóc Môn (đất ở đây không quy hoạch). Nay tôi muốn mượn sổ đỏ của chủ nhà để xin tách sổ và chuyển mục đích sử dụng từ đất trồng cây lâu năm sang đất thổ cư có được không và thủ tục sang tên sổ đỏ như thế nào? Tôi xin chân thành cảm ơn.



sang tên sổ đỏTư vấn pháp luật đất đai:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Tổng đài tư vấnVới trường hợp của bạn, tổng đài xin tư vấn như sau:

Thứ nhất, về việc sang tên trước bạ

Căn cứ Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai năm 2013 thì hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải có công chứng tại phòng/văn phòng công chứng hoặc được chứng thực tại Ủy ban nhân dân trừ các trường hợp được quy định ở trên. Do đó, về nguyên tắc hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ viết tay không được công chứng, chứng thực sẽ không có hiệu lực pháp luật và không có giá trị ràng buộc giữa các bên. Vì vậy, trong trường hợp này, để cấp được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thì bạn và chủ sử dụng đất phải giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời công chứng hoặc chứng thực phù hợp theo quy định của pháp luật.

Sau khi có hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp thì bạn chuẩn bị hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Khoản 1 Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và khoản 1 Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:

1. Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;

2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của mảnh đất mà bạn mua;

3. Giấy tờ về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan (hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất);

4. Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất – nếu có (bản sao);

5. Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.

Thứ hai, về việc chuyển mục đích sử dụng đất

Theo quy định tại khoản 1 Điều 57 Luật đất đai năm 2013 quy định về chuyển mục đích sử dụng đất :

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp”.

Bên cạnh đó, căn cứ Điều 52 Luật đất đai 2013 quy định:

Điều 52. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

1. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.”

Theo đó, để có thể chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây lâu năm (đất nông nghiệp) sang đất ở (đất phi nông nghiệp) thì cần phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Về thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất:

Căn cứ khoản 1 Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT thì hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất:

Điều 6. Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hồ sơ gồm:

a) Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất“.

sang tên sổ đỏ

Tổng đài tư vấn đất đai trực tuyến 24/7: 19006172

– Nơi nộp hồ sơ: Căn cứ khoản 2 Điều 60  Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 thì bạn nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai. Nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. Nếu có nhu cầu, bạn có thể nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

– Thời gian thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất:

Căn cứ điểm b khoản 1 và khoản 4 Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP 

Thời gian thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất là không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Thời gian này không bao gồm thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Lưu ý:

Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện đối với từng loại thủ tục quy định tại Điều này được tăng thêm 15 ngày.

Trên đây là giải đáp về vấn đề: Sang tên sổ đỏ khi chỉ có giấy tờ viết tay.

Về thủ tục, hồ sơ sang tên sổ đỏ, bạn vui lòng tham khảo bài viết sau: Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở

Trong quá trình giải quyết nếu có vấn đề gì vướng mắc về sang tên sổ đỏ, bạn vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900 6172 để được tổng đài tư vấn.


Chia sẻ bài viết:

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý: Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

Gọi ngay
+ Gửi câu hỏi