Bị tạm giữ xe mà không lập biên bản có trái luật?

Cho tôi hỏi: Bị bắt giữ xe mang về đồn công an mà không có lập biên bản giữa công an giao thông và người tham gia giao thông. Bây giờ muốn lấy lại xe thì phải làm thủ tục như thế nào? Mong tổng đài giải đáp.



Tư vấn luật giao thông:

Vấn đề của bạn Tư vấn An Nam xin tư vấn cho bạn như sau:

Căn cứ Điều 78 Nghị định 46/2016/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính giao thông đường bộ, đường sắt.

“Điều 78. Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm

1. Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các Điều, Khoản, Điểm sau đây của Nghị định này và phải tuân thủ theo quy định tại Khoản 2 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính:

a) Điểm a Khoản 6; Điểm b, Điểm d Khoản 8; Khoản 9; Khoản 11 Điều 5;

b) Điểm b Khoản 5; Khoản 6; Điểm b, Điểm c Khoản 8; Khoản 9; Khoản 10; Khoản 11 Điều 6;

c) Điểm c Khoản 4; Điểm a Khoản 6; Khoản 7; Khoản 8 Điều 7;

d) Điểm d, Điểm đ Khoản 4 (trong trường hợp người vi phạm là người dưới 16 tuổi và điều khiển phương tiện); Khoản 5 Điều 8;

đ) Khoản 5 Điều 11;

e) Khoản 4; Điểm d, Điểm đ, Điểm e Khoản 5 Điều 16;

g) Khoản 3 Điều 17;

h) Điểm a, Điểm b, Điểm đ Khoản 1; Điểm c Khoản 2 Điều 19;

i) Khoản 1; Điểm a, Điểm c Khoản 4; Khoản 5; Khoản 6; Khoản 7 Điều 21;

k) Điểm b Khoản 6 Điều 33.

2. Để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc để xác minh tình tiết làm căn cứ ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt còn có thể quyết định tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm một trong các hành vi quy định tại Nghị định này theo quy định tại Khoản 6, Khoản 8 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Khi bị tạm giữ giấy tờ theo quy định tại Khoản 6 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính, nếu quá thời hạn hẹn đến giải quyết vụ việc vi phạm ghi trong biên bản vi phạm hành chính, người vi phạm chưa đến trụ sở của người có thẩm quyền xử phạt để giải quyết vụ việc vi phạm mà vẫn tiếp tục điều khiển phương tiện hoặc đưa phương tiện ra tham gia giao thông, sẽ bị áp dụng xử phạt như hành vi không có giấy tờ.

3. Khi phương tiện bị tạm giữ theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này, chủ phương tiện phải chịu mọi chi phí (nếu có) cho việc sử dụng phương tiện khác thay thế để vận chuyển người, hàng hóa được chở trên phương tiện bị tạm giữ.”

Như vậy, việc tạm giữ phương tiện ngoài nhằm xử lý các hành vi vi phạm giao thông còn nhằm mục đích đảm bảo việc thi hành quyết định xử phạt.

Theo Điều 9 Thông tư số 47/2014/TT-BCA về trình tự, thủ tục trả lại tang vật, phương tiện bị tạm giữ:

“Điều 9. Trình tự, thủ tục trả lại tang vật, phương tiện bị tạm giữ

1. Việc trả lại tang vật, phương tiện bị tạm giữ phải có quyết định trả lại bằng văn bản của người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ.

2. Khi trả lại tang vật, phương tiện bị tạm giữ, người được giao nhiệm vụ quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện tiến hành các thủ tục sau:

a) Kiểm tra quyết định trả lại; kiểm tra Chứng minh nhân dân và giấy tờ khác có liên quan của người đến nhận.

b) Yêu cầu người đến nhận lại tang vật, phương tiện đối chiếu với biên bản tạm giữ để kiểm tra về tên, số lượng, đặc điểm, chủng loại, số hiệu, nhãn hiệu, ký hiệu, xuất xứ, năm sản xuất, số máy, số khung, dung tích (nếu có), tình trạng của tang vật, phương tiện bị tạm giữ dưới sự chứng kiến của cán bộ quản lý.

c) Lập biên bản trả lại tang vật, phương tiện bị tạm giữ.”

Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

Theo quy định của pháp luật, khi trả lại phương tiện cán bộ quản lý sẽ đối chiếu với biên bản tạm giữ về tên, số lượng, đặc điểm, chủng loại, số hiệu, nhãn hiệu, ký hiệu, xuất xứ, năm sản xuất, số máy, số khung, dung tích, tình trạng của phương tiện nhằm mục đích kiểm tra, đánh giá đúng phương tiện, trả lại cho đúng người sở hữu.

Vậy, khi cảnh sát giao thông tạm giữ xe của bạn, theo quy định của pháp luật sẽ phải lập biên bản tạm giữ xe.

Nếu không lập biên bản tạm giữ xe mà cưỡng chế thu xe được xem là trường hợp vi phạm pháp luật. 

Khi bạn đi lấy lại phương tiện, bạn mang theo đủ giấy tờ chứng minh bản thân là chủ sở hữu xe như giấy đăng ký xe, giấy phép lái xe… để làm căn cứ xác minh theo đúng Điều 9 Thông tư 47/2014/TT-BCA. Trong trường hợp này, bạn có thể khiếu nại trực tiếp lên trụ sở Đội, Trạm cảnh sát giao thông nơi cán bộ công an xử phạt bạn về hành vi không viết biên bản tạm giữ xe.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo bài viết: 

Trễ hẹn lên giải quyết vi phạm giao thông có bị tịch thu phương tiện không?

Điều khiển xe ô tô mà say rượu có bị tạm giữ phương tiện không?

Mọi thắc mắc liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính khi tham gia giao thông, xin vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến Luật giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

Chia sẻ bài viết:

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

TRUNG TÂM TƯ VẤN AN NAM

Lưu ý: Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi