Cấp giấy chứng nhận độc thân khi đang tạm trú ở địa phương khác

Cấp giấy chứng nhận độc thân khi đang tạm trú ở địa phương khác

Xin cho tôi hỏi về vấn đề: Cấp giấy chứng nhận độc thân khi đang tạm trú ở địa phương khác. Tôi quê tại Thái Bình. Tôi làm công nhân nhà máy ở Bình Dương được mấy năm và có đăng ký tạm trú tại đây. Tôi có quen bạn gái ở cùng công ty và do bận công việc không được nghỉ phép nên tôi phải nhờ người nhà lên xã xin giấy chứng nhận độc thân cho tôi để tôi làm thủ tục kết hôn ở trong này. Tuy nhiên khi người nhà tôi lên xã xin giấy thì cán bộ tư pháp xã không chịu cho với lý do tôi đã đi xa nhà lâu ngày nên bên xã không quản lý nữa và yêu cầu tôi đến UBND cấp xã nơi tôi đăng ký tạm trú để xin. Vậy trường hợp của tôi phải giải quyết như thế nào mong anh chị tư vấn giúp tôi.


Bài viết liên quan:


giấy chứng nhận độc thân Tư vấn hôn nhân gia đình:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Tổng đài tư vấn. Trường hợp cấp giấy chứng nhận độc thân khi đang tạm trú ở địa phương khác, chúng tôi xin trả lời cho bạn như sau:

Khoản 1 Điều 8 Nghị định 158/2008/NĐ-CP quy định về Xác định thẩm quyền đăng ký hộ tịch như sau:

“1. Đối với công dân Việt Nam ở trong nước, thì việc đăng ký hộ tịch được thực hiện tại nơi người đó đăng ký hộ khẩu thường trú; nếu không có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, thì việc đăng ký hộ tịch được thực hiện tại nơi người đó đăng ký tạm trú có thời hạn theo quy định của pháp luật và đăng ký hộ khẩu.”

Theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP về Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định) và xuất trình Giấy chứng minh nhân dân.

Trong trường hợp một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó.

Như vậy trường hợp bạn đăng ký kết hôn tại Bình Dương thì phải xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại UBND cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nếu không có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú mới được đăng ký tại nơi đăng ký tạm trú.

Theo quy định tại Mục 2 Phần II Thông tư số 01/2008/TT-BTP hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch thì:

b) Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để làm thủ tục đăng ký kết hôn và xác nhận tình trạng hôn nhân trong Tờ khai đăng ký kết hôn đều có giá trị chứng minh về tình trạng hôn nhân của bên kết hôn; khi đăng ký kết hôn, hai bên nam nữ chỉ cần nộp một trong hai loại giấy tờ trên.

giấy chứng nhận độc thân

Tư vấn pháp luật Hôn nhân gia đình trực tuyến 24/7: 19006172

c) Nội dung xác nhận tình trạng hôn nhân phải được ghi rõ: đương sự hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai (Ví dụ: Anh Nguyễn Văn A, hiện đang cư trú tại…, hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai); đối với người đã có vợ/chồng nhưng đã ly hôn hoặc người kia đã chết thì cũng phải ghi rõ điều đó (Ví dụ: Anh Nguyễn Văn A, hiện đang cư trú tại… đã đăng ký kết hôn, nhưng đã ly hôn theo Bản án ly hôn số … ngày… tháng … năm…. của Tòa án nhân dân …, hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai).

d) Đối với những người đã qua nhiều nơi cư trú khác nhau (kể cả thời gian cư trú ở nước ngoài), mà Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi xác nhận tình trạng hôn nhân không rõ về tình trạng hôn nhân của họ ở những nơi đó, thì yêu cầu đương sự viết bản cam đoan về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian trước khi về cư trú tại địa phương và chịu trách nhiệm về việc cam đoan.

Theo đó

Nếu như do bạn rời khỏi địa phương một thời gian mà UBND cấp xã nơi bạn đăng ký thường trú không rõ về tình trạng hôn nhân hiện tại của bạn thì bạn có thể viết bản cam đoan về tình trạng hôn nhân trong thời gian trước khi về cư trú tại địa phương và cam kết chịu trách nhiệm về việc cam đoan đó. Bản cam đoan này bạn gửi kèm đơn xin xác nhận tình trạng độc thân lên UBND xã để UBND xã giải quyết.

Mọi vấn đề còn vướng mắc về giấy chứng nhận độc thân, xin vui lòng gọi điện thoại tới Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900 6172 để được trực tiếp, tư vấn giải đáp.


Chia sẻ bài viết:

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý: Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

Gọi ngay
+ Gửi câu hỏi