Có được phạt lỗi không có giấy phép lái xe khi đang bị tạm giữ?

Có được phạt lỗi không có giấy phép lái xe khi đang bị tạm giữ?

Xin chào tổng đài tư vấn, tôi có vấn đề cần giải đáp như sau; Tôi vi phạm lỗi đi xe máy không đội mũ bảo hiểm nên bị lập biên bản vi phạm. Trong biên bản ghi ngày lên giải quyết là 10/10/2017. Tuy nhiên, tôi có việc nên đến giờ vẫn chưa đến nhận quyết định và lấy bằng lái về. Đến chiều nay (ngày 13/10/2017) thì tôi lại bị lập một biên bản với lỗi không có giấy phép lái xe và dừng xe nơi có biển cấm dừng. Cho tôi hỏi, tôi có bằng lái nhưng đang bị tạm giữ mà CSGT lập tôi lỗi không bằng lái có đúng không? Nếu bị xử phạt thì cụ thể hai lần vi phạm tôi bị mức phạt tiền như thế nào? Tôi xin cảm ơn.



Giấy phép lái xe khi đang bị tạm giữ

Tư vấn luật giao thông:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Tổng đài tư vấn. Đối với trường hợp của bạn; chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Thứ nhất, quy định về tạm giữ giấy tờ:

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 78 Nghị định 46/2016/NĐ-CP như sau:

“Điều 78. Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm

2. Để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc để xác minh tình tiết làm căn cứ ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt còn có thể quyết định tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm một trong các hành vi quy định tại Nghị định này theo quy định tại Khoản 6, Khoản 8 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Khi bị tạm giữ giấy tờ theo quy định tại Khoản 6 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính, nếu quá thời hạn hẹn đến giải quyết vụ việc vi phạm ghi trong biên bản vi phạm hành chính, người vi phạm chưa đến trụ sở của người có thẩm quyền xử phạt để giải quyết vụ việc vi phạm mà vẫn tiếp tục điều khiển phương tiện hoặc đưa phương tiện ra tham gia giao thông, sẽ bị áp dụng xử phạt như hành vi không có giấy tờ.”

Như vậy theo quy định trên thì để đảm bảo thi hành quyết định xử phạt hành chính thì người có thẩm quyền có thể tạm giữ giấy tờ liên quan đến người điều khiển xe. Nếu quá thời hạn hẹn đến giải quyết vụ việc mà người vi phạm chưa đến để giải quyết mà vẫn tiếp tục điều khiển phương tiện tham gia giao thông sẽ bị áp dụng xử phạt như hành vi không có giấy tờ.

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn vi phạm lỗi không đội mũ bảo hiểm nên bị lập biên bản vi phạm. Trong biên bản ghi ngày lên giải quyết là 10/10/2017; nhưng bạn vẫn chưa đến nhận quyết định và lấy bằng lái về. Đến chiều ngày 13/10/2017 thì bạn lại bị lập một biên bản với lỗi không có giấy phép lái xe và dừng xe nơi có biển cấm dừng.

Như vậy theo quy định trên thì cảnh sát giao thông lập biên bản với lỗi không có giấy phép lái xe là đúng vì đến ngày hẹn ghi trong biên bản bạn vẫn chưa đến nhận quyết định và lấy bằng lái xe về. Qúa thời hạn giải quyết và bạn tiếp tục điều khiển phương tiện giao thông sẽ bị phạt lỗi không có giấy phép lái xe.

Thứ hai, về mức phạt lỗi không đội mũ bảo hiểm:

Căn cứ theo quy định tại điểm i khoản 3 điều 6 Nghị định 46/2016/NĐ-CP thì:

“Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

3. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

i) Người điều khiển, người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ;”

Như vậy với trường hợp của bạn đi xe máy không đội mũ bảo hiểm sẽ bị phạt từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.

Thứ hai, mức phạt lỗi dừng xe nơi có biển cấm dừng:

Căn cứ theo quy định tại điểm h khoản 3 điều 6 Nghị định 46/2016/NĐ-CP thì:

3. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

h) Dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, điểm dừng đón trả khách của xe buýt, nơi đường bộ giao nhau, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; dừng xe nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; đỗ xe tại nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2, Điểm b Khoản 3 Điều 48 Nghị định này;”

Như vậy theo quy định trên thì mức phạt trường hợp người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy với lỗi dừng xe nơi có biển cấm dừng và đỗ xe thì bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.

Giấy phép lái xe khi đang bị tạm giữ

Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

Thứ ba, về lỗi không có giấy phép lái xe:

Căn cứ theo quy định tại khoản 5 và khoản 7 điều 21 Nghị định 46/2016/NĐ-CP thì:

“Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

Như vậy theo quy định trên thì dựa vào dung tích xi lanh của xe mà bạn có thể bị phạt từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng.

Kết luận:

Đối với trường hợp bị tạm giữ bằng lái nhưng người vi phạm chưa đến trụ sở của người có thẩm quyền xử phạt để giải quyết vụ việc theo đúng thời hạn mà vẫn tiếp tục điều khiển phương tiện, sẽ bị áp dụng xử phạt như hành vi không có giấy phép lái xe. Mức xử phạt đối với từng lỗi được quy định tại nghị định 46/2016/NĐ-CP.

Trên đây là bài viết về vấn đề đang bị tạm giữ bằng lái mà vi phạm có được phạt lỗi không có bằng lái xe không. Ngoài ra bạn có thể tham khảo thêm các bài viết:

Xử phạt khi ô tô đi ngược chiều của đường một chiều

Lỗi đi sai làn đường của xe ô tô mới nhất

Nếu trong quá trình giải quyết có vấn đề gì vướng mắc vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được tư vấn, giải đáp trực tiếp.

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý: Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi