Điều khiển xe tải qua cầu khi xuất hiện biển báo cấm xe 8 tấn

Chào luật sư, em muốn hỏi về biển báo cấm như sau: Công ty cho em hỏi về vấn đề điều khiển xe tải qua cầu khi xuất hiện biển báo xe cấm 8 tấn như sau: Đoạn đường đó có biển báo cấm xe 8 tấn khi qua cầu. Vậy, xe em tổng toàn bộ là 15 tấn nhưng em không chở hàng và xác xe chỉ có 7,4 tấn. Vậy em có đi qua cầu được không? Xin cảm ơn.



Tư vấn giao thông đường bộBiển báo cấm

Vấn đề của bạn Tổng đài tư vấn 1900 6172 xin tư vấn cho bạn như sau:

Căn cứ Điều 28 Luật giao thông đường bộ năm 2008 về tải trọng và khổ giới hạn của đường bộ:

1. Người điều khiển phương tiện phải tuân thủ các quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ và chịu sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền“.

Theo quy định trên thì người điều khiển phải tuân thủ các quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ và chịu sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.

Trường hợp của bạn khi đi qua cầu gặp biển báo cấm 8 tấn nhưng bạn không nói rõ cho chúng tôi biết đây là loại biển cấm nào nên có thể tư vấn cho bạn như sau:

Trường hợp 1: Biển báo cấm số P106b “Cấm xe ô tô tải”

Theo quy chuẩn số 41:2016/BGTVT quy định Biển báo cấm số P106b có hiệu lực cấm các xe ô tô tải có khối lượng chuyên chở (xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ) lớn hơn giá trị chữ số ghi trong biển (chữ số tấn ghi bằng màu trắng trên hình vẽ xe). Biển có hiệu lực cấm đối với cả máy kéo và các xe máy chuyên dùng đi vào đoạn đường đặt biển

Trong trường hợp của bạn trình bày, tổng trọng lượng của cả xe và hàng hóa là 15 tấn, xe chỉ có trọng lượng là 7,4 tấn. Như vậy, khối lượng chuyên chở của xe ô tô tải được xác định là 7,6 tấn.

Vậy, trong trường hợp này xe bạn có khối lượng hàng chuyên chở lớn nhất theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường là 7.6 tấn (nhỏ hơn 8 tấn) nên vẫn được đi qua cầu có biển báo P106b cấm 8 tấn.

Trường hợp 2: Biển báo cấm là biển cấm P115

Biển báo cấm này có ý nghĩa báo đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe ưu tiên theo quy định, có tải trọng toàn bộ xe (tải trọng bản thân xe cộng với khối lượng chuyên chở) vượt quá trị số ghi trên biển đi qua.

Xe của bạn không chở hàng và có trọng lượng xác xe là 7,4 tấn thì vẫn được đi qua cầu. 

Tóm lại, nếu việc bạn mô tả về trọng lượng xe tải là đúng thì ở cả 2 trường hợp xe của bạn được phép đi qua cầu.

Về mức phạt vi phạm

Mức xử phạt với lỗi vượt quá tải trọng của cầu, đường được quy định tại Điều 24 Nghị định 46/2016/NĐ-CP như sau:

Điều 33. Xử phạt người điều khiển xe bánh xích; xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của cầu, đường (kể cả xe ô tô chở hành khách)

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe mà tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên 10% đến 20%, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

d) Điều khiển xe mà tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe, người được chở trên xe) vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên 20% đến 50%, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe mà tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe, người được chở trên xe) vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên 50% đến 100%, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng;

5. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe mà tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe, người được chở trên xe) vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên trên 100% đến 150%, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng.

Biển báo cấm

Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

5. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe mà tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe, người được chở trên xe) vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên trên 100% đến 150%, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng.

6. Phạt tiền từ 14.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe mà tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe, người được chở trên xe) vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên 150%, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng;

7. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại Khoản 1; Khoản 3; Khoản 4 Điều này còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 01 tháng đến 03 tháng;

b) Thực hiện hành vi quy định tại Khoản 5 Điều này còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 02 tháng đến 04 tháng;

c) Thực hiện hành vi quy định tại Khoản 6 Điều này còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 03 tháng đến 05 tháng.

8. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6 Điều này còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: Buộc phải hạ phần hàng quá tải, dỡ phần hàng quá khổ theo hướng dẫn của lực lượng chức năng tại nơi phát hiện vi phạm; nếu gây hư hại cầu, đường phải khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.”

Theo đó, dựa vào phần trăm trọng lượng của xe vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường thì bạn có thể xác định được mức phạt cụ thể của mình.

Bạn có thể tham khảo thêm bài viết: 

Trễ hẹn lên giải quyết vi phạm giao thông có bị tịch thu phương tiện không?

Doanh nghiệp có bị phạt khi trọng tải xe vượt mức cho phép 50%

Mọi thắc mắc liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính khi tham gia giao thông, xin vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến Luật giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.


Chia sẻ bài viết:

Recent Posts

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý: Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

Gọi ngay