Điều khiển xe tải vào đường có biển cấm xe tải 3,5 tấn

Khi tham gia giao thông gặp biển báo cấm xe tải 3,5 tấn. Vậy thì xe 2,9 tấn có đi vào khu vực đó được không ạ?



Tư vấn giao thông đường bộ:Biển cấm xe tải 3,5 tấn

Vấn đề về biển cấm xe tải 3,5 tấn; Tổng đài tư vấn xin tư vấn cho bạn như sau:

Căn cứ Điều 28 Luật giao thông đường bộ năm 2008 về tải trọng và khổ giới hạn của đường bộ:

1. Người điều khiển phương tiện phải tuân thủ các quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ và chịu sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền“.

Theo quy định trên thì người điều khiển phải tuân thủ các quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ và chịu sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.

Với thông tin bạn đưa ra, bạn tham gia giao thông và gặp biển báo cấm xe tải 3,5 tấn. Do bạn không nói cụ thể biển báo đó như thế nào nên chúng tôi chia 2 trường hợp như sau:

+) Trường hợp 1: Biển báo hiệu 106b

Biển báo có hiệu lực cấm các xe ô tô tải có khối lượng chuyên chở (theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ) lớn hơn giá trị chữ số ghi trong biển (chữ số tấn ghi bằng màu trắng trên hình vẽ xe). Biển có hiệu lực cấm đối với cả máy kéo và các xe máy chuyên dùng đi vào đoạn đường đặt biển.

Do bạn không nói rõ xe 2,9 tấn là trọng lượng của riêng xe hay tổng trọng lượng của cả xe và hàng nên sẽ có các trường hợp sau xảy ra:

+ Tổng trọng lượng của cả xe và hàng là 2,9 tấn. Như vậy, xe của bạn được phép đi vào đoạn đường có biển cấm trên.

+ Trọng lượng của riêng xe là 2,9 tấn, chưa tính trọng lượng hàng. Trong trường hợp này cần căn cứ vào khối lượng hàng chuyên chở. Nếu khối lượng hàng chuyên chở vượt quá 3,5 tấn thì xe của bạn không được phép đi vào đoạn đường trên. 

Nếu xe có trọng tải vượt quá giới hạn trọng tải cho phép trên biển chỉ dẫn mà vẫn cố tình đi vào đoạn đường cấm, người điều khiển phương tiện sẽ chịu mức phạt theo Điều 24 Nghị định 46/2016/NĐ-CP như sau:

Điều 24. Xử phạt người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng hóa vi phạm quy định về vận tải đường bộ

2. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 10% đến 30% (trừ xe xi téc chở chất lỏng) và trên 20% đến 30% đối với xe xi téc chở chất lỏng;

5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 30% đến 50%;

6. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 50% đến 100%;

7. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 100% đến 150%.

8. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 150%.

Biển cấm xe tải 3,5 tấn

Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

9. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 2; Điểm b Khoản 4; Khoản 5; Khoản 6 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;

b) Thực hiện hành vi quy định tại Khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng;

c) Thực hiện hành vi quy định tại Khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng;

10. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2; Điểm b Khoản 4; Điểm a Khoản 5; Khoản 6; Khoản 7; Khoản 8 Điều này còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả, buộc phải hạ phần hàng quá tải, dỡ phần hàng vượt quá kích thước quy định theo hướng dẫn của lực lượng chức năng tại nơi phát hiện vi phạm”.

+) Trường hợp 2: Biển báo hiệu là 115

Biển báo này có ý nghĩa báo cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định, có tải trọng toàn bộ xe (tải trọng bản thân xe và khối lượng hàng chuyên chở) vượt quá trị số biển đi qua.

Khi đó, xe bạn 2,9 tấn có được đi qua đoạn đường này không cần chia 2 trường hợp:

  • Nếu tổng tải trọng toàn bộ của xe (tải trọng bản thân xe và khối lượng hàng) đến 3.5 tấn thì xe bạn được đi qua;
  • Nếu tổng tải trọng của xe vượt quá 3.5 tấn thì đi qua sẽ bị xử phạt hành chính.

Bên cạnh đó, bạn có thể tham khảo thêm bài viết: Trễ hẹn lên giải quyết vi phạm giao thông có bị tịch thu phương tiện không?

Mọi thắc mắc liên quan đến biển cấm xe tải 3,5 tấn; xin vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến Luật giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.


Chia sẻ bài viết:

Recent Posts

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý: Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

Gọi ngay
+ Gửi câu hỏi