Khi nào đi xe không chính chủ sẽ bị xử phạt?

Theo em được biết thì từ ngày 1 tháng 1 năm 2017, luật xử phạt xe máy không chính chủ sẽ được áp dụng. Vậy trong trường hợp em chưa đủ 20 tuổi để đăng ký mua xe trả góp nên cậu ruột em đứng tên để mua xe và xe em thì chỉ mình em đi. Như vậy trường hợp này có nằm trong điều khoản vi phạm luật xe không chính chủ không? Nếu có thì làm sao để giải quyết vấn đề này? Em xin cám ơn!



Tư vấn luật giao thông:Xe không chính chủ

Căn cứ theo Điều 30 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính giao thông đường bộ đường sắt:

“Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với cá nhân, từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Tự ý thay đổi nhãn hiệu, màu sơn của xe không đúng với Giấy đăng ký xe;

b) Không làm thủ tục đăng ký sang tên xe (để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên của mình) theo quy định khi mua, được cho, được tặng, được phân bổ, được điều chuyển, được thừa kế tài sản là xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô…”

Như vậy, theo quy định của pháp luật khi không làm thủ tục đăng ký sang tên xe khi được mua, được cho, được tặng, được phân bổ, được điều chuyển, được thừa kế tài sản sẽ bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với cá nhân; từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy.

Trong trường hợp của bạn, xe máy của bạn do cậu bạn đứng tên mua và bạn đang là người sử dụng. Dù không thuộc các trường hợp trên nhưng bản chất đây là xe của bạn nên bạn phải làm thủ tục sang tên xe. Tuy nhiên, khi tham gia giao thông và bị cảnh sát giao thông yêu cầu dừng xe kiểm tra thì bạn có thể trả lời đây là xe mượn của cậu để đi. Khi đó, phía cảnh sát sẽ không có cơ sở để xử phạt bạn về lỗi không sang tên xe.

Về thủ tục sang tên đối với xe máy:

Căn cứ Điều 11 Thông tư số 15/2014/TT-BCA về đăng ký xe:

“Điều 11. Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

1. Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Giấy chứng nhận đăng ký xe.

c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

d) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

2. Đăng ký sang tên thì giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển thì nộp lại biển số để đổi sang biển 5 số theo quy định) và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe mới”.

Bên cạnh đó, khoản 1 Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA về giấy tờ của chủ xe:

“Điều 9. Giấy tờ của chủ xe

1. Chủ xe là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau:

a) Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

Xe không chính chủ

Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

b) Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).

Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

c) Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường”.

Như vậy, để sang tên xe bạn cần chuẩn bị hồ sơ như sau:

– Giấy tờ của chủ xe quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA;

– Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này);

– Giấy chứng nhận đăng ký xe;

– Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 15/2014/TT-BCA;

– Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm giấy khai đăng ký xe tại đây: Giấy khai đăng ký xe

Mọi thắc mắc liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính khi tham gia giao thông, xin vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến Luật giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.


Chia sẻ bài viết:

Recent Posts

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý: Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

Gọi ngay
+ Gửi câu hỏi