Lỗi quá tải xe bị xử phạt như thế nào?

Lỗi quá tải cầu đường bị xử phạt như thế nào?

Em chào anh/chị tư vấn ạ. Anh chị có thể thống kê cụ thể giúp em mức phạt của người điều khiển xe ô tô vi phạm lỗi quá tải của xe được không ạ? Em cảm ơn!



Tư vấn giao thông đường bộQuá tải:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Tổng đài tư vấn 1900 6172. Đối với trường hợp của bạn, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Căn cứ vào điểm a khoản 2; điểm a khoản 5; khoản 6; khoản 7; khoản 8 và điểm a,b,c khoản 9 Điều 24  Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định như sau về lỗi quá tải xe:

Điều 24. Xử phạt người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng hóa vi phạm quy định về vận tải đường bộ

2. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 10% đến 30% (trừ xe xi téc chở chất lỏng) và trên 20% đến 30% đối với xe xi téc chở chất lỏng;

5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 30% đến 50%;

6. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 50% đến 100%.

7. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 100% đến 150%.

8. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 150%.

9. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 2; Điểm b Khoản 4; Khoản 5; Khoản 6 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;

b) Thực hiện hành vi quy định tại Khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng;

c) Thực hiện hành vi quy định tại Khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng; “

Quá tải

Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

Như vậy, nếu bạn có lỗi quá tải xe thì mức phạt tùy thuộc vào từng mức quá tải của xe, cụ thể:

+) Nếu quá tải từ 10% đến 30% (trừ xe xi téc chở chất lỏng) và trên 20% đến 30% đối với xe xi téc chở chất lỏng thì bạn sẽ bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng và không tước bằng lái.

+) Nếu quá tải cầu đường trên 30% đến 50% thì bạn sẽ bị tước bằng lái từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng và bị tước bằng lái từ 01 đến 03 tháng.

+) Nếu quá tải trên 50% đến 100% thì sẽ bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng và bị tước bằng lái từ 01 đến 03 tháng.

+) Nếu quá tải cầu đường trên 100% đến 150% thì sẽ bị phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng và bị tước bằng lái từ 02-04 tháng.

+) Còn nếu bạn có lỗi quá tải cầu đường trên 150% thì bạn sẽ bị tước bằng lái từ 03-05 tháng.

Trong trường hợp của bạn, bạn đã quá tải cầu đường trên 150% thì bạn sẽ bị phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng và bị tước bằng lái từ 03-05 tháng.

Ngoài ra bạn có thể tham khảo những bài viết liên quan sau :

Mức xử phạt ô tô vi phạm lỗi liên quan đến hàng hóa

Xử phạt đối với xe vượt quá trọng tải cho phép

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi với câu hỏi của bạn. Mọi thắc mắc bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến Luật giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

Chia sẻ bài viết:

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý: Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.