Mức phạt đối với lỗi chở hàng vượt quá trọng tải

Mức phạt đối với lỗi chở hàng vượt quá trọng tải

Tổng đài cho tôi hỏi: Tôi bị cảnh sát giao thông xử phạt với lỗi chở hàng vượt quá trọng tải hàng hóa trên 150%. Tôi nghe nói mức trên 150 là mức cao nhất đúng không? Và mức phạt cụ thể như thế nào? Tôi chỉ là người điều khiển còn công ty tôi là chủ xe.



Tư vấn luật giao thông:Quá trọng tải

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về chuyên gia tư vấn. Với câu hỏi của bạn về vấn này; Tổng đài tư vấn xin tư vấn cho bạn như sau:

Căn cứ vào Điểm a, Khoản 5; Khoản 6; Khoản 7 và Khoản 8 Điều 24 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 24. Xử phạt người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng hóa vi phạm quy định về vận tải đường bộ

5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 30% đến 50%;

6. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 50% đến 100%.

7. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 100% đến 150%.

8. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 150%.

9. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

c) Thực hiện hành vi quy định tại Khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng;”

Như vậy, theo quy định hiện hành thì mức phạt chở hàng vượt quá tải trọng trên 150% là mức phạt cao nhất. Và trường hợp của bạn bị cảnh sát giao thông xử phạt với lỗi chở hàng vượt quá trọng tải hàng hóa trên 150% sẽ bị phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng. Ngoài bị phạt tiền bạn sẽ bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng.

Bên cạnh đó, Điểm a Khoản 12 Điều 30 quy định như sau:

“Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

12. Phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 36.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 8 Điều 24 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 8 Điều 24 Nghị định này;”

Theo đó, công ty bạn là chủ xe mà giao phương tiện cho bạn điều khiển và chở hàng quá trọng tải 150% như vậy thì công ty cũng bị xử phạt tiền từ từ 36.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.

Quá trọng tải

Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

Kết luận:

– Mức phạt chở hàng vượt quá tải trọng trên 150% là mức phạt cao nhất.

– Bạn chở hàng vượt quá trọng tải hàng hóa trên 150% sẽ bị phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng và bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng.

– Công ty bạn cũng bị xử phạt tiền từ từ 36.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.

Trên đây là giải đáp về vấn đề xử phạt đối với lỗi chở hàng vượt quá tải trọng. Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm bài viết sau:

Thời hạn của giấy phép lái xe

Không xuất trình được giấy phép lái xe bị xử phạt thế nào?

Nếu còn vướng mắc về vấn đề này; Bạn có thể liên hệ đến Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý: Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.