Quy định về tốc độ tối đa của xe máy trong khu dân cư

Cho em hỏi về vấn đề sau: tốc độ tối đa cho phép của xe mô tô, xe gắn máy trong khu đông dân cư và ngoài khu vực đông dân cư là bao nhiêu? Em xin cảm ơn



Tư vấn luật giao thông:Tốc độ

Với trường hợp của bạn Tổng đài tư vấn xin trả lời cho bạn như sau:

1. Tốc độ tối đa cho phép của xe mô tô, xe gắn máy trong khu vực đông dân cư:

Căn cứ vào Điều 6  Thông tư số 91/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2015 quy định về tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới trên đường bộ trong khu vực đông dân cư:

“Điều 6. Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư

Loại xe cơ giới đường bộ

Tốc độ tối đa (km/h)

Đường đôi (có dải phân cách giữa); đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên

Đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới

Các phương tiện xe cơ giới, trừ các xe được quy định tại Điều 8 Thông tư này.

60

50

Như vậy, xe mô tô có tốc độ tối đa cho phép trong khu vực đông dân cư được quy định:

– 60km/h trên đường đôi (có dải phân cách giữa); đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên.

– 50km/h trên đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới.

Bên cạnh đó, tốc độ tối đa của xe gắn máy được quy định tại Điều 8 Thông tư 91/2015/TT-BCA như sau:

“Điều 8. Tốc độ tối đa cho phép đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự trên đường bộ (trừ đường cao tốc)

Đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông thì tốc độ tối đa được xác định theo báo hiệu đường bộ và không quá 40 km/h.”

Như vậy, tốc độ tối đa cho phép của xe gắn máy được quy định là 40km/h và không quy định đây có phải là đường trong khu đông dân cư hay đường ngoài khu dân cư nên cho dù ở đường nào, xe gắn máy cũng chỉ được cho phép chạy tối đa 40km/h.

Tốc độ

Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

2. Tốc độ tối đa cho phép của xe mô tô ngoài khu vực đông dân cư

Căn cứ Điều 7 Thông tư 91/2015/TT-BCA quy định về tốc độ tối đa cho phép của xe cơ giới trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư:

Loại xe cơ gii đường bộ

Tốc độ tối đa (km/h)

Đường đôi (có dải phân cách giữa); đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên

Đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới

Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 ch(trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải đến 3,5 tấn.

90

80

Xe ô tô chở người trên 30 ch(trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn.

80

70

Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; ô tô chuyên dùng; xe mô tô.

70

60

Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác.

60

50

Như vậy, tốc độ tối đa cho phép của xe mô tô khi tham gia giao thông trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư được quy định như sau:

– 70km/h trên đường đôi (có dải phân cách giữa); đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên

-60 km/h trên đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm bài viết: 

Xử phạt khi ô tô đi ngược chiều của đường một chiều

Tốc độ tối đa của ô tô trong khu đông dân cư

Mọi thắc mắc liên quan đến vấn đề xử lý vi phạm khi tham gia giao thông, xin vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý: Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi