Thủ tục đổi giấy phép lái xe theo quy định của pháp luật hiện hành

Thủ tục đổi giấy phép lái xe theo quy định của pháp luật hiện hành

Giấy phép lái xe A1 của em nhưng để lâu ngày trong túi khi tháo ra bị rách hết phân nửa, chỗ ảnh cũng bị rách. Vậy, trong trường hợp này em làm thế nào để được đổi giấy phép lái xe? Em cảm ơn!



Đổi giấy phép láiTư vấn luật giao thông:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Tổng đài tư vấn. Đối với trường hợp của bạn, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Thứ nhất, điều kiện đổi giấy phép lái xe

Căn cứ Khoản 2 Điều 37 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau:

“Điều 37. Đổi giấy phép lái xe

2. Người có giấy phép lái xe có thời hạn thực hiện việc đổi giấy phép lái xe trước khi hết thời hạn sử dụng; người có giấy phép lái xe bị hỏng còn thời hạn sử dụng được đổi giấy phép lái xe.”

Theo quy định trên, người có giấy phép lái xe bị hỏng còn hạn sử dụng thì được đổi giấy phép lái xe. Đối chiếu với trường hợp của bạn, giấy phép lái xe của bạn bị hỏng nhưng còn giá trị sử dụng nên có thể đề nghị đổi lại giấy phép lái xe.

Thứ hai, thủ tục đổi giấy phép lái xe

Căn cứ Điều 38 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau:

“Điều 38. Thủ tục đổi giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp

Người lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp hoặc bằng hình thức kê khai trực tuyến đến Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

1. Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ các đối tượng sau:

a) Người có giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3;

b) Người có nhu cầu tách giấy phép lái xe có thời hạn và không thời hạn.

3. Bản sao giấy phép lái xe, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu”

Đổi giấy phép lái

Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

Như vậy, để đổi giấy phép lái xe, bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

+) Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư 12/2017/TT-BGTVT;

+) Bản sao giấy phép lái xe, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm bài viết:

Đối tượng nào được cấp giấy phép lái xe quốc tế

Người nước ngoài cấp giấy phép lái xe quốc tế tại Việt Nam được không?

Mọi thắc mắc liên quan đến giao thông đường bộ; xin vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến Luật giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.


Chia sẻ bài viết:

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý: Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.