Tốc độ tối đa cho phép ngoài khu vực đông dân cư

Tốc độ tối đa năm 2016 có những thay đổi nhất định. Vậy, Tư vấn An Nam có thể cho tôi biết tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới ngoài khu vực đông dân cư được quy định cụ thể thế nào? Xe tôi là xe trên 35 chỗ ngồi thì đi được chạy tối đa bao nhiêu km/h? Tôi xin cảm ơn rất nhiều!



toc-do-toi-da-cho-phep-ngoai-khu-vuc-dong-dan-cuTư vấn luật giao thông:

Với trường hợp của bạn Tư vấn An Nam xin trả lời cho bạn như sau:

Hiện nay, tốc độ tối đa cho phép của xe cơ giới ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc) được quy định cụ thể tại Điều 7 Thông tư số 91/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2015 như sau:

“Điều 7. Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới trên đường bộ (trừ đường cao tốc) ngoài khu vực đông dân cư

Loại xe cơ gii đường bộ

Tốc độ tối đa (km/h)

Đường đôi (có dải phân cách giữa); đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên

Đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới

Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 ch(trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải đến 3,5 tấn.

90

80

Xe ô tô chở người trên 30 ch(trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn.

80

70

Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; ô tô chuyên dùng; xe mô tô.

70

60

Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác.

60

50

Theo đó tốc độ tối đa cho phép đối với xe cơ giới trên đường ngoài khu đông dân cư (trừ đường cao tốc) được quy định cụ thể theo bảng trên. Và đối với trường hợp xe anh là 35 chỗ ngồi thì tốc độ tối đa như sau:

+) Đường đôi (có dải phân cách giữa); đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên thì tốc độ tối đa là 80 km/h;

+) Đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới thì tốc độ tối đa là 70 km/h.

Bên cạnh đó, tốc độ tối đa cho phép đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự trên đường bộ (trừ đường cao tốc) được quy định cụ thể tại Điều 8 Thông tư 91/2015/TT-BGTVT như sau:

Đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông thì tốc độ tối đa được xác định theo báo hiệu đường bộ và không quá 40 km/h“.

toc-do-toi-da-cho-phep-ngoai-khu-vuc-dong-dan-cu

Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

Như vậy, đối với các loại xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông thì tốc độ tối đa được xác định theo báo hiệu đường bộ và không quá 40 km/h. 

Ngoài ra, tốc độ tối đa được quy định tại đường cao tốc theo Điều 9 Thông tư số 91/2015/TT-BGTVT như sau:

Khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, người điều khiển xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải tuân thủ tốc độ tối đa, tốc độ tối thiểu ghi trên biển báo hiệu đường bộ.

Tốc độ ti đa cho phép khai thác trên đường cao tốc không vượt quá 120 km/h“.

Vậy nên, khi đi trên đường cao tốc người điều khiển xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải tuân thủ tốc độ tối đa, tốc độ tối thiểu ghi trên biển báo hiệu đường bộ. Tuy nhiên, tốc độ tối đa cho phép khai thác trên đường cao tốc không vượt quá 120 km/h.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm bài viết: Xử phạt khi ô tô đi ngược chiều của đường một chiều

Mọi thắc mắc liên quan đến vấn đề xử lý vi phạm khi tham gia giao thông, xin vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

Chia sẻ bài viết:

Recent Posts

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

TRUNG TÂM TƯ VẤN AN NAM

Lưu ý: Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi