Tốc độ tối đa của ô tô 7 chỗ trong khu vực đông dân cư là bao nhiêu?

Tốc độ tối đa của ô tô 7 chỗ trong khu vực đông dân cư là bao nhiêu?

Cho em hỏi xe ô tô 7 chỗ chạy trong khu vực đông dân cư thì tốc độ tối đa của ô tô cho phép là bao nhiêu? Chạy quá tốc độ 68/60km/h mức phạt là bao nhiêu và có bị tước quyền giấy phép lái xe gì không?



Tư vấn luật giao thông:Tốc độ tối đa của ô tô

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Với câu hỏi của bạn; Tổng đài tư vấn 1900 6172 xin trả lời cho bạn như sau:

Thứ nhất, quy định về tốc độ tối đa của ô tô 7 chỗ trong khu vực đông dân cư:

 Điều 4 Thông tư 91/2015/TT-BGTVT quy định:

“Điều 4. Nguyên tắc chung khi điều khiển phương tiện trên đường bộ về tốc độ và khoảng cách

1. Khi tham gia giao thông trên đường bộ (trừ đường cao tốc), kể cả đường nhánh ra vào đường cao tốc, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải nghiêm chỉnh chấp hành các quy định về tốc độ, khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe (thuộc chủng loại xe cơ giới và xe máy chuyên dùng) được ghtrên biển báo hiệu đường bộ; tại những đoạn đường không có biển báo hiệu đường bộ quy định về tốc độ, quy định về khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải thực hiện các quy định tại Thông tư này“.

Như vậy, theo quy định này thì về nguyên tắc khi tham gia giao thông người điều khiển phương tiện phải tuân thủ quy định về tốc độ được ghi trên biển báo hiệu đường bộ. Nếu không có biển báo hiệu thì phải thực hiện theo quy định tại Thông tư 91/2015/TT-BGTVT.

Và tốc độ tối đa cho phép trong khu vực đông dân cư được quy định tại Điều 6 Thông tư 91/2015/TT-BGTVT như sau:

“Điều 6. Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư

Loại xe cơ giới đường bộ

Tốc độ tối đa (km/h)

Đường đôi (có dải phân cách giữa); đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên

Đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới

Các phương tiện xe cơ giới, trừ các xe được quy định tại Điều 8 Thông tư này.

60

50


Như vậy, khi điều khiển xe ô tô 7 chỗ lưu thông trong khu vực đông dân cư thì người điều khiển phương tiện phải chấp hành quy định về tốc độ được ghi trên biển báo hiệu nếu không có biển báo hiệu thì được xác định như sau:

+) Với đường đôi (có dải phân cách giữa); đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới cho phép xe cơ giới (bao gồm xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh trở lên) chạy với tốc độ tối đa là 60km/h.

+) Với đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới, các xe cơ giới được chạy với tốc độ 50km/h.

Tốc độ tối đa của ô tô

Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

Thứ hai, quy định về mức phạt đối với lỗi chạy quá tốc độ 68/60km

Căn cứ Khoản 3 Điều 5 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 5. Xử phạt người điều khiển, người được chở trên xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

3. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;”

Như vậy, theo quy định này thì mức phạt đối với người điều khiển xe ô tô chạy quá tốc độ 68/60km thì bị phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng và không bị tước giấy phép lái xe.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo bài viết: 

Điều khiển xe ô tô mà say rượu có bị tạm giữ phương tiện không?

Điều khiển xe tải vào đường có biển cấm xe tải 3,5 tấn

Mọi thắc mắc liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính khi tham gia giao thông, xin vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến Luật giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý: Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi