Người lao động tự ý nghỉ việc bao lâu thì bị xử lý kỷ luật sa thải?

Người lao động tự ý nghỉ việc bao lâu thì bị xử lý kỷ luật sa thải?

Tôi đang làm việc ở doanh nghiệp, ngày 19/10 và 20/10/2015 tôi tự ý nghỉ việc sau đó lại đi làm và bị công ty nhắc nhở. Ngày 15, 16, 17/11/2015 tôi lại tiếp tục nghỉ việc không xin phép công ty, đến 18/11 tôi đi làm lại thì công ty thông báo rằng do tôi nghỉ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng nên sẽ bị xử lý kỷ luật sa thải. Tuy nhiên tôi nghỉ việc trong 2 tháng khác nhau thì tôi không hiểu tại sao công ty lại sa thải tôi?


Bài viết liên quan:


tự ý nghỉ việcTư vấn hợp đồng lao động:

Với câu hỏi của bạn, Tổng đài tư vấn xin trả lời như sau:

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 126 Bộ luật lao động năm 2012 về áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải:

“3. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng.

Các trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm: thiên tai, hoả hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.”

Và theo quy định tại Điều 31 Nghị định 05/2015/NĐ-CP đã giải thích rõ hơn quy định tại khoản 3 Điều 126 Bộ luật lao động năm 2012:

– 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng được hiểu là 05 ngày làm việc cộng dồn trong phạm vi 30 ngày được tính kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc.

– 20 ngày cộng dồn trong 01 năm được hiểu là 20 ngày làm việc cộng dồn trong phạm vi 365 ngày kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

tự ý nghỉ việc

Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 19006172

Như vậy trong trường hợp này của bạn, bạn tự ý nghỉ việc từ 19/10/2015 thì 30 ngày này sẽ được tính từ 19/10/2015 đến 17/11/2015 và trong thời gian này bạn đã có 05 ngày tự ý bỏ việc mà không được sự đồng ý của người sử dụng lao động. Đây chính là căn cứ để công ty có thể xử lý kỷ luật sa thải bạn chỉ trừ một số trường hợp bạn có lý do chính đáng đó là:
– Do thiên tai, hỏa hoạn;
– Bản thân, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố vợ, mẹ vợ, bố chồng, mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi hợp pháp bị ốm có giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;
– Các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

Trong quá trình giải quyết nếu còn vấn đề gì thắc mắc vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được tư vấn, giải đáp trực tiếp.


Chia sẻ bài viết:

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý: Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

Gọi ngay
+ Gửi câu hỏi