Quyền và nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ

Hiện tôi đang làm tại một công ty, ký hợp đồng 3 năm. Vì vấn đề gia đình nên tôi xin nghỉ để về quê. Tôi báo đến bộ phận nhân sự trước 30 ngày và cam kết bàn giao đầy đủ công việc trước thời gian nghỉ. Tuy nhiên, công ty không đồng ý và báo phải chờ dự án hoàn thành, có thể 3 tháng sau khi dự án hoàn thành tôi mới được phép nghỉ. Trong quá trình làm tại công ty, công ty đã đóng cho tôi 6 tháng bảo hiểm xã hội, nhưng không cho tôi xem và cầm sổ, cũng không cho tôi biết số sổ là bao nhiêu. Hiện tại tôi không thể ở lại công ty trong vòng 1 tháng trở lại, nếu tôi đã báo nghỉ trước 1 tháng mà công ty không cho nghỉ thì tôi cần phải làm gì? Vì công ty sẽ không giải quyết chế độ lương, bảo hiểm cho tôi và cũng không cho tôi biết được số và sổ bảo hiểm.



hợp đồngTư vấn hợp đồng lao động:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Tổng đài tư vấn. Với trường hợp của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Người lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do gia đình theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 37 Bộ Luật lao động 2012 như sau:

” Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;”

Và điều luật trên được hướng dẫn cụ thể tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 05/2015/NĐ-CP như sau:

“2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tại Điểm d Khoản 1 Điều 37 của Bộ luật Lao động trong các trường hợp sau đây:

a) Phải nghỉ việc để chăm sóc vợ hoặc chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng, con đẻ, con nuôi bị ốm đau, tai nạn;

b) Khi ra nước ngoài sinh sống hoặc làm việc;

c) Gia đình gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh hoặc chuyển chỗ ở mà người lao động đã tìm mọi biện pháp nhưng không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động”.

Theo đó, nếu bạn thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 05/2015/NĐ-CP thì bạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

Bên cạnh đó, khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, bạn sẽ phải thực hiện nghĩa vụ báo trước theo quy định tại Điểm b Khoản 2  Điều 37 Bộ luật lao động 2012 như sau:

” Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;”

Như vậy, bạn đã thực hiện việc báo trước 30 ngày đúng theo quy định của pháp luật tuy nhiên, bạn không nói cụ thể lý do chấm dứt hợp đồng lao động của bạn nên chúng tôi xin tư vấn như sau:

+) Trường hợp 1: Bạn chấm dứt hợp đồng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 05/2015/NĐ-CP, đồng thời bạn đã báo trước 30 ngày nên bạn được xác định là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng thời hạn. Do đó, bạn không có nghĩa vụ phải bồi thường cho công ty.

+) Trường hợp 2: Bạn chấm dứt hợp đồng không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 05/2015/NĐ-CP nhưng bạn đã báo trước 30 ngày nên bạn có nghĩa vụ theo khoản 1 và khoản 3 Điều 43 Bộ luật lao động 2012 như sau:

“Điều 43. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này”.

Theo đó, trong trường hợp này, bạn phải bồi thường cho công ty nửa tháng tiền lương và không được chi trả trợ cấp thôi việc. Ngoài ra, nếu công ty có đào tạo bạn thì phải hoàn trả lại chi phí đào tạo cho công ty.

hợp đồng

Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900 6172

Về nghĩa vụ của công ty khi chấm dứt hợp đồng lao động

Khi bạn chấm dứt hợp đồng lao động, công ty có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 47 Bộ luật lao động 2012 như sau:

” Điều 47. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

1. Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.

4. Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết được ưu tiên thanh toán.”

Khi bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, công ty có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của bạn trong thời hạn tối đa là 30 ngày. Đồng thời, phải hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động. Do đó, nếu công ty không thực hiện là công ty vi phạm pháp luật về lao động. Bạn có thể khiếu nại đến phòng lao động – thương binh và xã hội nơi công ty có trụ sở để đảm bảo quyền lợi cho mình.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm bài viết: 

Nghỉ ngang có được công ty chốt sổ bảo hiểm xã hội?

Làm như thế nào khi công ty cũ không chịu trả sổ BHXH?

Nếu trong quá trình giải quyết còn vấn đề gì thắc mắc vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được tư vấn, giải đáp trực tiếp.


Chia sẻ bài viết:

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý: Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

Gọi ngay
+ Gửi câu hỏi