19006172

Công an xã có được phạt lỗi không gương chiếu không?

Công an xã có được phạt lỗi không gương chiếu không?

Em trai tôi điều khiển xe máy bị công an xã phạt với lỗi không gắn gương chiếu hậu bên trái, mức phạt của em tôi là bao nhiêu? Có bị tạm giữ phương tiện hay không? Và công an xã có thẩm quyền xử phạt không ạ?



 

cong an xa co duoc phat loi khong guong chieu khong

Tổng đài tư vấn Luật giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Tổng đài tư vấn. Nội dung câu hỏi Công an xã có được phạt lỗi không gương chiếu hậu không? của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, về mức phạt lỗi không gương chiếu hậu

Căn cứ theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 17 Nghị định 100/2019/NĐ-CP như sau:

Điều 17. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe không có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng;”

Như vậy, với lỗi điều khiển xe máy không gắn gương chiếu hậu bên trái thì bạn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.

Bên cạnh đó, căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 82 Nghị định 100/2019/NĐ-CP về các trường hợp tạm giữ phương tiện như sau:

Điều 82. Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm

1. Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện tối đa đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các điều, khoản, điểm sau đây của Nghị định này và phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính:

a) Điểm c khoản 6; điểm a, điểm c khoản 8; khoản 10 Điều 5;

b) Điểm b, điểm c khoản 6; điểm c khoản 7; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 8; khoản 9 Điều 6;

c) Điểm c khoản 6; điểm b khoản 7; điểm a, điểm b khoản 8; khoản 9 Điều 7;

d) Điểm q khoản 1; điểm d, điểm đ (trong trường hợp người vi phạm là người dưới 16 tuổi và điều khiển phương tiện), điểm e khoản 3; điểm a, điểm c, điểm d khoản 4 Điều 8;

đ) Khoản 9 Điều 11;

e) Điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ khoản 4; điểm d, điểm đ, điểm e khoản 5 Điều 16;

g) Khoản 2 Điều 17;

h) Điểm b, điểm đ khoản 1; điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 2 Điều 19;

i) Khoản 1; điểm a, điểm c khoản 4; khoản 5; khoản 6; khoản 7; khoản 8 Điều 21;

k) Điểm đ, điểm g, điểm h, điểm k khoản 5; điểm m khoản 7; điểm b, điểm e, điểm g, điểm h khoản 8; điểm c khoản 9 Điều 30;

l) Điểm b khoản 6 Điều 33.”

Như vậy, theo quy định của pháp luật nêu trên thì lỗi điều khiển xe không gắn gương chiếu hậu bên trái của bạn không bị áp dụng phương thức xử phạt bổ sung là tạm giữ phương tiện tối đa 07 ngày.

 phạt lỗi không gương chiếu

Thứ ba, Công an xã có được phạt lỗi không gương chiếu hậu không?

 

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 76 Nghị định 100/2019/NĐ-CP về thẩm quyền xử phạt của công an như sau:

Điều 76. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân

1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 400.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ và 500.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường sắt.”

Như vậy, bạn vi phạm lỗi điều khiển xe gắn máy không gắn gương chiếu hậu bên trái nên bị xử phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng (nhỏ hơn 400.000 đồng). Nếu chiến sĩ công an xã xử phạt bạn trong khi đang thi hành công vụ thì việc xử phạt này là không trái với quy định của pháp luật.

Nếu còn vướng mắc về Công an xã có được phạt lỗi không gương chiếu hậu không? bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến – 1900 6172 để được tư vấn và giải đáp trực tiếp.

-->Điều khiển xe máy chỉ có một gương chiếu hậu có bị xử phạt không?


Tổng đài tư vấn luật
Tổng đài tư vấn luật 19006712

Trả lời

luatannam