Phương thức xử phạt khi xe máy đỗ trong hầm đường bộ

Mới đây tôi có bị cảnh sát phạt tiền do xe máy đỗ xe trong hầm đường bộ. Cho tôi hỏi quy định cấm đỗ xe trong hầm đường bộ được quy định ở đâu? Mức xử phạt cụ thể được quy định như thế nào? Trường hợp khi lập biên bản bảo hiểm xe của tôi hết hạn thì bị phạt tiền không? Quý công ty cho tôi hỏi lỗi này có thể nộp phạt tại chỗ không?


xe máy đỗ trong hầm đường bộVấn đề của bạn Tổng đài tư vấn xin tư vấn cho bạn như sau:

Thứ nhất, quy định về quy định dừng đỗ xe trong hầm đường bộ

Căn cứ Điều 27 Luật giao thông đường bộ năm 2008 về giao thông trong hầm đường bộ:

“Điều 27. Giao thông trong hầm đường bộ

Người điều khiển phương tiện trong hầm đường bộ ngoài xe việc tuân thủ các quy tắc giao thông quy định tại Luật này còn phải thực hiện các quy định sau đây:

1. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải bật đèn; xe thô sơ phải bật đèn hoặc có vật phát sáng báo hiệu;

2. Chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định.”

Như vậy, theo quy định này thì người điều khiển phương tiện trong hầm đường bộ chỉ được đỗ ở nơi quy định. Tuy nhiên, bạn không trình bày rõ nơi bạn đỗ xe có được phép hay không nên căn cứ vào quy định trên thì bạn chỉ bị xử phạt về hành vi đỗ xe trong hầm đường bộ khi đỗ xe ở nơi không cho phép đỗ xe.

–>Mức phạt xe máy đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định

Thứ hai, quy định về xử phạt xe máy đỗ xe không đúng quy định trong hầm đường bộ

Căn cứ theo quy định tại điểm e khoản 5 Điều 6 Nghị định 46/2016/NĐ-CP như sau:

“Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

5. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

e) Dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định.”

Như vậy theo quy định trên dẫn chiếu đến trường hợp của bạn; Bạn điều khiển xe máy bị lập biên bản xử phạt với lỗi đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định. Với hành vị này bạn sẽ bị áp dụng mức xử phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Thứ ba, mức phạt đối với Giấy chứng nhận hiểm trách nhiệm dân sự hết hạn

Căn cứ vào Điểm a Khoản 2 Điều 21 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;”

Theo đó, bạn điều khiển xe máy mà có mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới nhưng hết hiệu lực sẽ bị phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng.

–>Những giấy tờ cần phải mang theo khi đi nộp phạt giao thông

xe máy đỗ trong hầm đường bộ

Luậttư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

Thứ tư, về vấn đề nộp phạt tại chỗ

Căn cứ Khoản 1 Điều 56 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 quy định như sau:

“Điều 56. Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản

1. Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản được áp dụng trong trường hợp xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân; 500.000 đồng đối với tổ chức và người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ.

Trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ thì phải lập biên bản.”.

Mặt khác, Điều 69 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 có quy định:

“Điều 69. Thi hành quyết định xử phạt không lập biên bản

1. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản phải được giao cho cá nhân; tổ chức bị xử phạt 01 bản. Trường hợp người chưa thành niên bị xử phạt cảnh cáo thì quyết định xử phạt còn được gửi cho cha mẹ hoặc người giám hộ của người đó.

2. Cá nhân, tổ chức vi phạm nộp tiền phạt tại chỗ cho người có thẩm quyền xử phạt. Người thu tiền phạt có trách nhiệm giao chứng từ thu tiền phạt cho cá nhân; tổ chức nộp tiền phạt và phải nộp tiền phạt trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày thu tiền phạt.

Trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm không có khả năng nộp tiền phạt tại chỗ thì nộp tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước ghi trong quyết định xử phạt trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 78 của Luật này”.

Như vậy, theo quy định hiện hành, trường hợp xử phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức và không phải được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ thì không cần lập biên bản. Do đó, trường hợp bạn điều khiển xe bị vi phạm giao thông thì nếu tổng mức phạt tiền của bạn dưới 250.000 và không thuộc trường hợp vi phạm được phát hiện nhờ người sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ thì bạn được phép nộp phạt tại chỗ. Khi xử phạt tại chỗ thì người có thẩm quyền xử phạt (CSGT) phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ, đồng thời giao cho người vi phạm 01 bản.

Mọi thắc mắc liên quan đến vấn đề Quy định về phù hiệu và thiết bị giám sát hành trình, vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn luật giao thông đường bộ: 19006172 để được tư vấn.

–>Lấy lại giấy tờ đang bị cảnh sát giao thông giữ khi mất biên lai nộp phạt

Chia sẻ bài viết:

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi
Call Now Button