Vi phạm năm 2019 nhưng nộp phạt năm 2020 thì phạt theo Nghị định nào?

Vi phạm năm 2019 nhưng nộp phạt năm 2020 thì phạt theo Nghị định nào?

Tôi có thông báo phạt nguội giao thông ngày 19/11/2020 với lỗi chạy quá tốc độ 22 km/h. Cho tôi hỏi thời điểm này (3/2020) tôi nộp phạt thì mức phạt của tôi được áp dụng theo quy định của nghị định 46/2016 hay quy định tại nghị định 100/2020? Mức xử phạt lỗi này của tôi quy định ở hai nghị định là bao nhiêu?



Vi phạm năm 2019 nhưng nộp phạt năm 2020

Tổng đài tư vấn Luật giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Tổng đài tư vấn. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, về việc vi phạm năm 2019 nhưng nộp phạt năm 2020 thì phạt theo Nghị định nào

Căn cứ Điều 84 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 84. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 46/2016/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt”.

Như vậy , từ ngày 01/01/2020 Nghị định 100/2019/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành. Nghị định 100/2019/NĐ-CP thay thế Nghị định số 46/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.

Đồng thời, căn cứ theo quy định tại Điều 85 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 85. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét giải quyết thì áp dụng các quy định có lợi cho tổ chức, cá nhân vi phạm.”

Như vậy, theo quy định này thì đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt xảy ra trước ngày 01/01/2020 mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét giải quyết thì áp dụng các quy định có lợi cho tổ chức, cá nhân vi phạm. Do đó, nếu bạn vi phạm giao thông ngày 19/11/2019 sau đó 3/2020 bạn nhận được thông báo phạt nguội thì bạn sẽ được áp dụng mức phạt quy định tại Nghị định 46/2016/NĐ-CP  do các mức phạt của Nghị Định 46/2016 có lợi cho bạn hơn.

Thứ hai, mức xử phạt ô tô chạy quá tốc độ 22 km/h theo Nghị định 46/2016/NĐ_CP

Căn cứ Điểm a Khoản 7 và Điểm b Khoản 12 Điều 5 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 5. Xử phạt người điều khiển, người được chở trên xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

7. Phạt tiền 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h;

12. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

b) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm h, Điểm i Khoản 3; Điểm b, Điểm c, Điểm e, Điểm g, Điểm h Khoản 4; Khoản 5; Điểm a, Điểm b, Điểm d Khoản 6; Điểm a, Điểm c Khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;”

Như vậy, theo quy định này thì trường hợp bạn điều khiển xe ô tô chạy quá tốc độ quy định 22km/h. Đối chiếu quy định trên bạn bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng. Ngoài ra, bạn còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

Thứ ba, mức xử phạt ô tô chạy quá tốc độ 22 km/h theo Nghị định 100/2019/NĐ_CP

Căn cứ theo quy định tại Điểm a Khoản 6 và Điểm c Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 5. Xử phạt người điều khiển; người được chở trên xe ô tô; và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

6. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h;

11. Ngoài việc bị phạt tiền; người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

11. Ngoài việc bị phạt tiền; người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 5; điểm a, điểm b khoản 6; khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng.Thực hiện hành vi quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng: điểm a, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g khoản 1; điểm b, điểm d, điểm g khoản 2; điểm b, điểm g, điểm h, điểm m, điểm n, điểm r, điểm s khoản 3; điểm a, điểm c, điểm e, điểm g, điểm h khoản 4; điểm a, điểm b, điểm e, điểm g, điểm h khoản 5 Điều này;”

Như vậy, căn cứ vào quy định trên, trong trường hợp bạn điều khiển xe ô tô quá tốc độ 22 km/h thì bạn sẽ bị xử phạt từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng và bị tước Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng.

Nếu còn vướng mắc xin vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn giao thông đường bộ trực tuyến 1900 6172để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

–> Mức phạt đối với xe ô tô chạy quá tốc độ gây tai nạn giao thông

Chia sẻ bài viết:

Recent Posts

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi
Gọi ngay