Xe máy chạy quá tốc độ trên 35km/h bị xử phạt thế nào?

Xe máy chạy quá tốc độ trên 35km/h bị xử phạt thế nào?

Tuần trước tôi đi xe máy chạy quá tốc độ trên 35km/h và cảnh sát giao thông nói rằng tôi sẽ bị phạt tận 7 triệu và tước giấy phép lái xe thì có đúng không? Trường hợp tước Giấy phép lái xe thì có được điều khiển xe không? Nếu điều khiển thì bị phạt thế nào?


Xe máy chạy quá tốc độ trên 35km/h

Với câu hỏi xe máy chạy quá tốc độ trên 35km/h bị xử phạt thế nào của bạn Tổng đài tư vấn xin trả lời cho bạn như sau:

 Thứ nhất, xử phạt lỗi điều khiển xe máy chạy quá tốc độ trên 35 km

Căn cứ Điểm a Khoản 8 và Điểm b Khoản 12 Điều 6 Nghị định 46/2016/NĐ-CP  quy định như sau:

“Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

8. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h;

12. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

b) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b, Điểm c, Điểm i, Điểm m Khoản 4; Điểm b, Điểm đ Khoản 5; Khoản 6; Điểm a Khoản 7; Điểm a Khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;”

Như vậy, theo thông tin bạn đã cung cấp thì bạn điều khiển xe máy quá tốc độ quy định là 35km/h. Đối chiếu quy định trên bạn sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng. Ngoài ra, bạn còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

–>Quy định về tốc độ của xe máy khi tham gia giao thông

Thứ hai, về mức phạt của CSGT thông báo

Việc cảnh sát giao thông nói với bạn mức phạt là 7 triệu đồng hoàn toàn là trái với quy định của pháp luật. Mức phạt này chỉ áp dụng đối với xe ô tô khi chạy quá tốc độ trên 35km/h. Không áp dụng cùng cho xe máy.

Vậy nên, nếu cảnh sát giao thông xử phạt bạn với số tiền như vậy, bạn có thể khiếu nại theo quy định tại khoản 1 Điều 7Luật khiếu nại 2011 như sau:

“1. Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.”

Như vậy, trong trường hợp này bạn có thể gửi khiếu nại đến người đã ra quyết định xử phạt bạn (có thể là Đội trưởng đội cảnh sát giao thông hoặc Trưởng phòng cảnh sát giao thông) hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án để được giải quyết.

Thứ ba, về việc điều khiển xe khi bị tước Giấy phép lái xe

Căn cứ theo Điều 25 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 , quy định như sau:

“Điều 25. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn

1. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn là hình thức xử phạt được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm nghiêm trọng các hoạt động được ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề. Trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, cá nhân, tổ chức không được tiến hành các hoạt động ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề.”

Ngoài ra, căn cứ Khoản 4 Điều 77 Nghị định 46/2016/NĐ-CP, quy định như sau:

“Điều 77. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt

4. Trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, nếu cá nhân, tổ chức vẫn tiến hành các hoạt động ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì bị xử phạt như hành vi không có giấy phép, chứng chỉ hành nghề.”

Theo quy định này, bạn sẽ không được lái xe trong thời hạn bị tước Giấy phép lái xe. Nếu bạn vi phạm và bị người có thẩm quyền kiểm tra, bạn sẽ bị phạt với lỗi không có Giấy phép lái xe.

–>Bị tước bằng lái xe nhưng vẫn điều khiển xe tham gia giao thông có bị xử phạt?

Xe máy chạy quá tốc độ trên 35km/h

Tổng đài tư vấn online về Giao thông đường bộ: 19006172

Thứ tư, về mức phạt đối với lỗi không có Giấy phép lái xe

Căn cứ theo điểm a khoản 5 Điều 21 Nghị định 46/2016/NĐ-CP, quy định như sau:

“Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có Giấy phép lái xe; hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp; Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;”

Theo đó, trường hợp bạn lái xe trong thời hạn bị tước Giấy phép lái xe và bị cảnh sát giao thông phát hiện thì bạn sẽ bị phạt với lỗi không có giấy phép lái xe và bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng. Đồng thời, bạn sẽ bị áp tạm giữ phương tiện đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt ( theo điểm i khoản 1 Điều 78 Nghị định 46/2016/NĐ-CP)

Mọi thắc mắc liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính khi tham gia giao thông, xin vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn Luật giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

–>Thủ tục nộp phạt để lấy lại bằng lái xe bị tạm giữ theo quy định

 

 

Chia sẻ bài viết:

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi
Call Now Button