Doanh nghiệp nước ngoài ở Việt Nam có phải đóng bảo hiểm xã hội?

Doanh nghiệp tôi làm là doanh nghiệp Nhật, có đăng ký giấy phép kinh doanh ở Việt Nam. Vậy doanh nghiệp có phải mua bảo hiểm xã hội cho người lao động không?



doanh-nghiep-nuoc-ngoai-o-viet-nam-co-phai-dong-bao-hiem-xa-hoi-khongTư vấn bảo hiểm xã hội:

Với trường hợp của bạn Tư vấn An Nam xin tư vấn cho bạn như sau:

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì đối tượng bắt buộc phải tham gia bảo hiểm xã hội là:

“Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.”

Như vậy, cơ quan tổ chức nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam và có giấy đăng ký kinh doanh tại Việt Nam thì vẫn phải có trách nhiệm đóng bảo hiểm (bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế) cho nhân viên, người lao động.

Mức đóng bảo hiểm vẫn áp dụng theo quy định chung như sau:

Căn cứ Điều 85 và Điều 86 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014:

“Điều 85. Mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Người lao động quy định điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 8% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Điều 86. Mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này như sau:

a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;

b) 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

c) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất“.

Căn cứ khoản 1 Điều 57 Luật việc làm 2013:

Điều 57. Mức đóng, nguồn hình thành và sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp

1. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:

a) Người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng;

b) Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp;

c) Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm“.

doanh-nghiep-nuoc-ngoai-o-viet-nam-co-phai-dong-bao-hiem-xa-hoi-khong1Tư vấn bảo hiểm xã hội trực tuyến 24/7: 1900 6172

Căn cứ Điều 2 Nghị định 105/2014/NĐ-CP:

Điều 2. Mức đóng bảo hiểm y tế

1. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, mức đóng bảo hiểm y tế hằng tháng của các đối tượng được quy định như sau:

a) Bằng 4,5% tiền lương tháng của người lao động đối với đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 12 sửa đổi, bổ sung của Luật Bảo hiểm y tế.

Người lao động trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì mức đóng hằng tháng bằng 4,5% tiền lương tháng của người lao động trước khi nghỉ thai sản“.

Như vậy, mức đóng bảo hiểm cho người lao động làm việc ở doanh nghiệp, trong đó bao gồm cả doanh nghiệp nước ngoài được quy định như sau:

– Phía doanh nghiệp phải đóng: 18% bảo hiểm xã hội, 3% bảo hiểm y tế, 1% bảo hiểm thất nghiệp

– Phía người lao động thì trích từ tiền lương hàng tháng với mức là: 8% bảo hiểm xã hội, 1,5% bảo hiểm y tế, 1% bảo hiểm thất nghiệp.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm bài viết: 

Mức đóng hàng tháng và mức tiền lương tối đa tháng đóng bảo hiểm y tế

Mức tiền lương tháng tối đa để đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Mọi thắc mắc liên quan đến bảo hiểm xã hội, xin vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.


Chia sẻ bài viết:

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý: Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

Gọi ngay