Các nghĩa vụ về tài chính khi chuyển mục đích sử dụng đất

Nghĩa vụ về tài chính khi chuyển mục đích sử dụng đất

Cho tôi hỏi: Các nghĩa vụ về tài chính khi chuyển mục đích sử dụng đất. Tôi có mảnh đất nông nghiệp mà nông trường ngày xưa giao khoán, vị trí nằm trên đường trục chính của xã. Mảnh đất đó nay thuộc quy hoạch của quận, huyện có chương trình hợp thức hóa chuyển từ đất nông nghiệp sang đất ở. Vậy khi tôi chuyển mục đích đất sang đất ở thì phải tính tiền chuyển mục đích và lệ phí trước bạ thế nào? Bố tôi là thương binh liệu có được giảm hay không? Xin cám ơn.



Nghĩa vụ về tài chínhTư vấn pháp luật đất đai

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Tổng đài tư vấnVới trường hợp của bạn: Các nghĩa vụ về tài chính khi chuyển mục đích sử dụng đất, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Thứ nhất, về tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích đất nông nghiệp sang đất ở.

Theo quy định Điều 11, Điều 12 Nghị định 45/2014/NĐ-CP thì người có công với cách mạng thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở. Tuy nhiên, tại Điều Khoản 1 Điều 13 và Khoản 2 Điều 14 Thông tư 76/2014/TT-BTC quy định như sau:

Điều 13. Miễn tiền sử dụng đất 

Việc miễn tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP; một số nội dung tại Điều này được hướng dẫn cụ thể như sau: 

1. Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở trong trường hợp được Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất cho người có công với Cách mạng được thực hiện theo quy định của pháp luật về người có công. Việc miễn tiền sử dụng đất đối với người có công với Cách mạng chỉ được thực hiện khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc cho phép miễn tiền sử dụng đất theo pháp luật về người có công”.

Điều 14. Giảm tiền sử dụng đất 

Việc giảm tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP; một số nội dung tại Điều này được hướng dẫn cụ thể như sau: 

2. Việc giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với Cách mạng theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP chỉ được thực hiện khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc cho phép giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được ủy quyền hay phân cấp)”.

Theo đó, việc miễn giảm tiền sử dụng đất chỉ được áp dụng đối với người có công với cách mạng hoặc thân nhân của liệt sỹ (theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 Quyết định 117/2007/QĐ-TTg) mà không áp dụng đối với thân nhân của người có công. Vì vậy, bạn không được miễn, giảm tiền sử dụng đất.

Về tiền sử dụng đất phải nộp, bạn vui lòng tham khảo bài viết: Tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích đất từ đất vườn sang đất ở

Thứ hai, lệ phí trước bạ khi chuyển mục đích sử dụng đất

Đối tượng thương binh không được miễn lệ phí trước bạ theo Điều 5 Thông tư 301/2016/TT-BTC. Do đó, theo quy định tại Điều 2, Điều 3 Thông tư 301/2016/TT-BTC thì trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở phải nộp lệ phí trước bạ. Cách tính lệ phí trước bạ được xác định như sau:

Nghĩa vụ về tài chính

Tổng đài tư vấn đất đai trực tuyến 24/7: 19006172

Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất (đồng)

=

Diện tích đất chịu lệ phí trước bạ (m2)

x

Giá một mét vuông đất (đồng/m2) tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành

Trong đó:

– Diện tích đất chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xác định.

– Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành tại thời điểm kê khai nộp lệ phí trước bạ.

Tóm lại: Trong trường này, khi chuyển mục đích sử dụng đất gia đình bạn sẽ phải nộp tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ.

Trên đây là quy định của pháp luật về: Các nghĩa vụ về tài chính khi chuyển mục đích sử dụng đất. Trong quá trình giải quyết nếu có vấn đề gì vướng mắc bạn vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900 6172 để được công ty Tổng đài tư vấn.


Chia sẻ bài viết:

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý: Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

Gọi ngay
+ Gửi câu hỏi