Trình tự, thủ tục khi bố mẹ tặng cho con quyền sử dụng đất

Trình tự, thủ tục khi bố mẹ tặng cho con quyền sử dụng đất

Trước khi tôi lấy chồng, bố mẹ tôi tặng cho tôi một mảnh đất vườn 800 m2 giáp đường quốc lộ. Nay tôi muốn tách sổ đỏ riêng và chuyển đổi sang đất thổ cư. Vậy tôi và bố mẹ cần làm thủ tục gì để đúng với quy định của pháp luật. Bố mẹ tặng cho con quyền sử dụng đất có được tính là tài sản chung giữa tôi với chồng tôi không?



Tư vấn pháp luật đất đai:Tặng cho con quyền sử dụng đất

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Tổng đài tư vấnVề vấn đề này tổng đài xin tư vấn như sau:

Thứ nhất: Thủ tục tặng cho con quyền sử dụng đất

Căn cứ vào Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục tặng cho bao gồm:

Hồ sơ:

Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.

Căn cứ khoản 2 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT thì bạn cần chuẩn bị hồ sơ gồm những giấy tờ sau :

  1. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK; 
  2. Hợp đồng tặng cho đã được soạn thảo và công chứng hoặc chứng thực (Theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013);
  3. Bản chính Giấy chứng nhận đã cấp;

Nơi nộp hồ sơ:

Văn phòng đăng ký đất đai huyện (theo khoản 2 Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP).

Trường hợp có nhu cầu nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả. Trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai:

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

(1) Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;

(2) Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;

(3) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Tặng cho con quyền sử dụng đất

Tổng đài tư vấn đất đai trực tuyến 24/7: 19006172

Thời gian thực hiện thủ tục tặng cho con quyền sử dụng đất:

Căn cứ điểm i khoản 2, khoản 4 Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP thì thời gian thực hiện tặng cho quyền sử dụng đất là không quá 10 ngày tính từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, thời gian này không bao gồm thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 15 ngày.

Thứ hai: Tài sản được tặng có phải tài sản chung vợ chồng

Căn cứ Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Mặt khác, căn cứ Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản riêng của vợ chồng, cụ thể:

“1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.”

Như vậy, nếu bố mẹ bạn tặng cho mảnh đất cho cả 2 vợ chồng thì mảnh đất là tài sản chung của vợ chồng bạn. Còn nếu bố mẹ bạn tặng cho riêng cho bạn thì mảnh đất là tài sản riêng của bạn thôi.

Trên đây là những tư vấn của tổng đài về vấn đề của bạn.

Ngoài ra bạn có thể tham khảo thêm các bài viết sau:

Thủ tục tặng cho đất và nhà ở gắn liền với đất

Miễn lệ phí trước bạ khi được tặng cho quyền sử dụng đất

Trong quá trình giải quyết nếu có vấn đề gì vướng mắc bạn vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900 6172 để được tổng đài tư vấn.


Chia sẻ bài viết:

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý: Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

Gọi ngay
+ Gửi câu hỏi