19006172

Xử phạt điều khiển xe ô tô không có giấy phép

Xử phạt điều khiển xe ô tô không có giấy phép

Cho tôi hỏi tôi năm nay 23 tuổi và có điều khiển xe ô tô 4 chỗ của mẹ đi chơi và bị cảnh sát giao thông xử phạt với lỗi không có Giấy phép lái xe. Vậy cho tôi hỏi trường hợp này cháu và mẹ bị xử phạt thế nào?



Xe ô tô không có giấy phép

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Tổng đài tư vấn. Đối với thắc mắc của bạn về: điều khiển xe ô tô không có giấy phép lái xe; chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau: 

Thứ nhất, xử phạt người điều khiển xe ô tô không có giấy phép

Căn cứ vào điểm b khoản 8 Điều 21 và điểm i khoản 1 Điều 82 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định như sau: 

“Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

8. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây

b) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

Điều 82. Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm

1. Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các Điều, Khoản, Điểm sau đây của Nghị định này và phải tuân thủ theo quy định tại Khoản 2 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính:

i) Khoản 1; điểm a, điểm c khoản 4; khoản 5; khoản 6; khoản 7; khoản 8 Điều 21;”

Như vậy, trong trường hợp bạn không có bằng lái mà điều khiển xe ô tô thì sẽ bị xử phạt từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng và sẽ bị tạm giữ phương tiện đến 07 ngày.

Xe ô tô không có giấy phép

Thứ hai, xử phạt đối với chủ phương tiện

Căn cứ Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP

“Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

8. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

h) Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 58 (đối với xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô), khoản 1 Điều 62 (đối với xe máy chuyên dùng) của Luật Giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông (bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ nhưng đã hết hạn sử dụng hoặc đang trong thời gian bị tước quyền sử dụng);” 

Dẫn chiếu đến khoản 1 Điều 58 Luật giao thông đường bộ năm 2008

“Điều 58. Điều kiện của người lái xe tham gia giao thông

1. Người lái xe tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khoẻ quy định tại Điều 60 của Luật này và có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp”.

Như vậy, trong trường hợp này mẹ bạn sẽ bị xử phạt từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

Ngoài ra bạn có thể tham khảo bài viết 

Xử phạt đối với lỗi không mang giấy phép lái xe có bị tạm giữ xe?

Sang tên ô tô đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều người trong cùng tỉnh

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi đối với vấn đề điều khiển xe ô tô không có giấy phép. Mọi thắc mắc bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

luatannam