Quyền lợi của người lao động bị sa thải trái pháp luật

Tôi làm việc tại một công ty từ năm 2009 đến nay và thời gian này tôi đều tham gia bảo hiểm thất nghiệp, nhưng gần đây tôi bị Giám đốc công ty điều sang 1 đơn vị trực thuộc công ty nhận 1 công việc trái với chuyên môn của tôi mà không hề có lí do. Tôi rất bực mình nên đã tự ý bỏ việc không đi làm. Hôm nay tôi được một người đồng nghiệp cho biết đã bị Giám đốc sa thải. Vậy, việc sa thải của phía công ty là đúng hay sai? Trong quyết định của công ty không trợ cấp kinh phí gì cho tôi hết để tôi có điều kiện chi phí trong khi tôi chưa có việc làm mới, như vậy theo luật có đúng không?



Sa thải trái pháp luậtTư vấn hợp đồng lao động:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Tổng đài tư vấn. Với trường hợp của bạn; chúng tôi xin trả lời cho bạn như sau:

Căn cứ Điều 126 Bộ luật lao động năm 2012

Điều 126. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải

Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong những trường hợp sau đây:

3. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng“.

Điều luật này được quy định cụ thể tại Điều 31 Nghị định 05/2015/NĐ-CP về kỷ luật sa thải đối với người lao động tự ý bỏ việc

1. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày làm việc cộng dồn trong phạm vi 30 ngày kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc hoặc 20 ngày làm việc cộng dồn trong phạm vi 365 ngày kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng“.

Như vậy, theo quy định trên, người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày làm việc cộng dồn trong phạm vi 30 ngày kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc hoặc 20 ngày làm việc cộng dồn trong phạm vụ 365 ngày kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng thì người sử dụng lao động được phép áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải.

Do đó, bạn tự ý bỏ việc nhưng không nói cụ thể thời gian bỏ việc là bao lâu nên chúng tôi xin tư vấn như sau:

+) Trường hợp 1: Nếu bạn tự ý bỏ việc 05 ngày làm việc thì công ty có quyền sa thải bạn.

Và theo Điều 48 Bộ luật lao động 2012 có quy định về trợ cấp thôi việc, cụ thể là:

“1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương”.

Bên cạnh đó, căn cứ Điều 36 Bộ luật lao động năm 2012:

“Điều 36. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

5. Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

6. Người lao động chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại khoản 3 Điều 125 của Bộ luật này.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này.

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã”.

Như vậy, theo quy định trên, khi chấm dứt hợp đồng lao động thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9, 10 Điều 36 Bộ luật lao động thì người lao động được hưởng trợ cấp thôi việc. Do đó, bạn bị sa thải là trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại khoản 8 Điều 36 Bộ luật này nên bạn sẽ không được hưởng trợ cấp thôi việc.

+) Trường hợp 2: Nếu thời gian tự ý bỏ việc của bạn dưới 05 ngày làm việc thì công ty không có quyền sa thải bạn. Trong trường hợp này, công ty chỉ có thể áp dụng một trong các hình thức xử lý kỷ luật quy định tại Điều 125 Bộ luật lao động năm 2012 là khiển trách hoặc kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng; cách chức theo quy định tại nội quy lao động. Và để bảo vệ quyền lợi của mình, bạn có thể khiếu nại đến Giám đốc công ty hoặc yêu cầu Ban chấp hành công đoàn can thiệp giải quyết.

Sa thải trái pháp luật

Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900 6172

Nếu công ty vẫn yêu cầu bạn nghỉ việc thì trường hợp này là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Và theo quy định tại Điều 42 Bộ luật lao động năm 2012:

“Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

5. Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước”.

Theo đó, khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, người sử dụng lao động phải bồi thường cho người lao động ít nhất 04 tháng tiền lương, phải trả tiền lương, tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc. Nếu vi phạm về thời hạn báo trước thì sẽ phải bồi thường thêm cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước. 

Thời hạn báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động được quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 38 Bộ luật lao động 2012 như sau: 

“2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng”.

Bên cạnh đó, căn cứ khoản 1 Điều 48 Bộ luật lao động năm 2012 về trợ cấp thôi việc:

“2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.”

Vậy nên, bạn làm việc từ năm 2009 đến nay và thời gian này đều tham gia bảo hiểm thất nghiệp nên bạn sẽ không được chi trả trợ cấp thôi việc khi nghỉ việc.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm bài viết sau: Trường hợp người lao động bị sa thải có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?

Nếu trong quá trình giải quyết có vấn đề gì vướng mắc vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900 6172 để được tư vấn, giải đáp trực tiếp.


Chia sẻ bài viết:

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý: Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

Gọi ngay
+ Gửi câu hỏi