19006172

Sinh con ở nước ngoài cần nộp giấy tờ gì để hưởng thai sản?

Sinh con ở nước ngoài cần nộp giấy tờ gì để hưởng thai sản?

Do tôi có người quen ở nước ngoài nên được bảo lãnh sang nước ngoài để sinh con. Khi về Việt Nam thì tôi cần chuẩn bị những giấy tờ gì để hưởng thai sản và thời điểm nào phải nộp hồ sơ thai sản cho công ty? Chờ giải quyết mất bao nhiêu ngày vậy ạ? Xin cảm ơn tổng đài rất nhiều ạ.



Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Tổng đài tư vấn. Nội dung câu hỏi Sinh con ở nước ngoài cần nộp giấy tờ gì để hưởng thai sản của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, Sinh con ở nước ngoài cần nộp giấy tờ gì để hưởng thai sản?

Căn cứ Khoản 11 Điều 3 Quyết định 166/QĐ-BHXH quy định như sau:

Điều 3. Một số quy định chung trong giải quyết và chi trả các chế độ BHXH

11. Về tiếp nhận hồ sơ:

11.1. Trường hợp hồ sơ giải quyết chế độ BHXH của người lao động do cơ quan nước ngoài cấp thì phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.”

Và theo đó, căn cứ điểm 2.2 Khoản 2 Điều 4 Quyết định 166/QĐ-BHXH như sau:

Điều 4. Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả

Trách nhiệm của Bộ phận/Phòng TN-Trả KQ

1. Hướng dẫn, giải đáp cho đơn vị SDLĐ, người lao động, thân nhân của người lao động về chế độ, chính sách BHXH và việc kê khai, lập hồ sơ theo đúng quy định.

2. Tiếp nhận hồ sơ giấy do đơn vị SDLĐ nộp theo hướng dẫn tại điểm 2.1, 2.2, 2.4 khoản này và hồ sơ do người lao động, thân nhân người lao động nộp theo hướng dẫn tại điểm 2.3 khoản này với thành phần hồ sơ cho từng loại chế độ như sau:

2.2. Đối với chế độ thai sn của người đang đóng BHXH: Hồ sơ theo quy định tại Điều 101 Luật BHXH; khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 5 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP; Điều 15, 18, 21 Thông tư số 56/2017/TT-BYT; Điều 7 Nghị định số 33/2016/NĐ-CP và khoản 2 Điều 15 Nghị định số 143/2018/NĐ-CP, gồm Danh sách 01B-HSB do đơn vị SDLĐ lập và hồ sơ nêu dưới đây:

2.2.2. Lao động nữ sinh con:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con.”

Như vậy, trong trường hợp này bạn cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm bản dịch tiếng Việt và chứng thực theo quy định pháp luật của giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con.

Thứ hai, thời điểm nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản cho công ty.

Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 101 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:

Điều 102. Giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản

1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động.

Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.”

Như vậy, trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày quay trở lại làm việc, bạn có trách nhiệm nộp hồ sơ theo quy định pháp luật cho công ty của bạn.

Sinh con ở nước ngoài cần nộp

Thứ ba, về thời hạn giải quyết hồ sơ thai sản

Căn cứ quy định tại Khoản 4 Điều 5 Quyết định 166/QĐ-BHXH như sau:

“Điều 5. Trách nhiệm giải quyết và chi trả

4. Thời hạn giải quyết và chi trả

4.1. Trường hợp đơn vị SDLĐ đề nghị: Tối đa 06 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.

4.2. Trường hợp người lao động, thân nhân người lao động nộp hồ sơ trực tiếp cho cơ quan BHXH: Tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.”

Như vậy, thời hạn giải quyết chế độ thai sản trong trường hợp công ty nộp hồ sơ là tối đa 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Trên đây là bài viết về vấn đề Sinh con ở nước ngoài cần nộp giấy tờ gì để hưởng thai sản?

Nếu trong quá trình giải quyết còn vấn đề gì thắc mắc về Sinh con ở nước ngoài cần nộp giấy tờ gì để hưởng thai sản; bạn vui lòng liên hệ Dịch vụ tư vấn trực tuyến 24/7: 19006172 để được tư vấn trực tiếp.

-> Hồ sơ và thời hạn chi trả chế độ thai sản cho LĐ nữ sinh con ở nước ngoài

Tổng đài tư vấn luật
Tổng đài tư vấn luật 19006712

luatannam