Bị tai nạn lao động có được hưởng chế độ ốm đau?

Bị tai nạn lao động có được hưởng chế độ ốm đau?

Tháng trước vợ tôi không may bị tai nạn lao động nên phải nhập viện điều trị hơn 1 tháng. Trong khoảng thời gian này vợ tôi có được hưởng chế độ ốm đau của bảo hiểm xã hội không?



Bị tai nạn lao độngTư vấn chế độ ốm đau:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Tổng đài tư vấn. Với trường hợp của bạn: Bị tai nạn lao động có được hưởng chế độ ốm đau, chúng tôi xin trả lời cho bạn như sau:

Căn cứ Điều 3, Mục 1, Chương II Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2015 quy định về điều kiện hưởng chế độ ốm đau như sau:

“Điều 3. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP được hưởng chế độ ốm đau trong các trường hợp sau:

a) Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động hoặc điều trị thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

b) Người lao động phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

c) Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con mà thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

2. Không giải quyết chế độ ốm đau đối với các trường hợp sau đây:

b) Người lao động nghỉ việc điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.”

Như vậy:

Trường hợp người lao động điều trị lần đầu do tai nạn lao động thì không được hưởng chế độ ốm đau của bảo hiểm xã hội. Do vậy, vợ bạn bị tai nạn lao động phải nằm viện thì không được hưởng chế độ ốm đau của bảo hiểm xã hội.

Tuy nhiên, vợ bạn bị tai nạn lao động, do đó được hưởng quyền lợi đối với người bị tai nạn lao động từ phía người sử dụng lao động theo Điều 38 Luật An toàn vệ sinh lao động năm 2015

“Điều 38. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động khi tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Người sử dụng lao động có trách nhiệm đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau:

1. Kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người lao động bị tai nạn lao động và phải tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị cho người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp;

2. Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp như sau:

a) Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế;

b) Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa;

c) Thanh toán toàn bộ chi phí y tế đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế;

3. Trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động;

4. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người này gây ra và cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp với mức như sau:

a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm từ 5% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;

b) Ít nhất 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

5. Trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động mà do lỗi của chính họ gây ra một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 4 Điều này với mức suy giảm khả năng lao động tương ứng;

Bị tai nạn lao động

Tư vấn chế độ ốm đau trực tuyến 24/7: 1900 6172

6. Giới thiệu để người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định y khoa xác định mức độ suy giảm khả năng lao động, được điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng lao động theo quy định pháp luật;

7. Thực hiện bồi thường, trợ cấp đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có kết luận của Hội đồng giám định y khoa về mức suy giảm khả năng lao động hoặc kể từ ngày Đoàn điều tra tai nạn lao động công bố biên bản điều tra tai nạn lao động đối với các vụ tai nạn lao động chết người;

8. Sắp xếp công việc phù hợp với sức khỏe theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau khi điều trị, phục hồi chức năng nếu còn tiếp tục làm việc;”

Theo đó:

Một trong các nghĩa vụ của người sử dụng lao động là trả đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian điều trị tai nạn lao động mà phải nghỉ việc. Do đó, dù không được hưởng chế độ ốm đau đối với thời gian nghỉ việc điều trị do tai nạn lao động, vợ bạn vẫn được hưởng tiền lương từ phía công ty.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo bài viết sau để biết về quyền lợi bảo hiểm xã hội của mình:

Điều kiện hưởng chế độ trợ cấp tai nạn lao động mới nhất

Trợ cấp tai nạn lao động một lần theo quy định mới nhất

Trên đây là quy định của pháp luật về: Bị tai nạn lao động có được hưởng chế độ ốm đau. Trong quá trình giải quyết có vấn đề gì vướng mắc bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 19006172 để được tư vấn, giải đáp trực tiếp.

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý: Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi