Quy định tính trợ cấp thôi việc cho người lao động như thế nào?

Quy định tính trợ cấp thôi việc cho người lao động như thế nào?

Quy định tính trợ cấp thôi việc cho người lao động như thế nào? Tôi làm việc tại công ty được 3 năm từ 2016 đến 2019, tôi nghỉ việc vì hợp đồng lao động hết hạn và không ký tiếp. Tôi muốn hỏi một số vấn đề như sau:

Thứ nhất, trường hợp hợp đồng lao động của tôi hết hạn thì tôi có được hưởng trợ cấp thôi việc không?

Thứ hai, Trong 3 năm thì thời gian thử việc 2 tháng và nghỉ thai sản 6 tháng (không đóng BHTN) thì thời gian tính trợ cấp thôi việc (TCTV) là 8 tháng theo Điều 48 của Bộ luật Lao động phải không?

Thứ ba, quy định tính trợ cấp thôi việc như thế nào?

Thứ tư, thời hạn chi trả trợ cấp thôi việc là bao lâu theo quy định? Xin cảm ơn.



Dịch vụ tư vấn Luật Lao động trực tuyến 24/7: 1900 6172

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Tổng đài tư vấn. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, hưởng trợ cấp thôi việc khi hết hạn hợp đồng lao động:

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 36 và Khoản 1 Điều 48 Bộ Luật lao động 2012 như sau:

“Điều 36. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.

Điều 48. Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.”

Như vậy, khi bạn nghỉ việc do hết hạn hợp đồng lao động bạn sẽ được công ty chi trả trợ cấp thôi việc theo quy định.

Thứ hai, về thời gian tính hưởng trợ cấp thôi việc:

Căn cứ theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Nghị định 148/2018/NĐ-CP như sau:

“3. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó (nếu có). Trong đó:

a) Thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động bao gồm: thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động theo hợp đồng lao động; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà được người sử dụng lao động trả lương theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; thời gian nghỉ hàng tuần theo Điều 110, nghỉ việc hưởng nguyên lương theo Điều 111, Điều 112, Điều 115 và Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật lao động; thời gian nghỉ việc để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn; thời gian nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật mà được người sử dụng lao động trả lương; thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động; thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo Điều 129 của Bộ luật lao động.

b) Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: Thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp, thời gian được tính là thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp, thời gian người sử dụng lao động đã chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về lao động, bảo hiểm thất nghiệp;”

Dẫn chiếu đến trường hợp của bạn; Bạn làm việc tại công ty được 3 năm từ 2016 đến 2019, thời gian này bạn đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp, tuy nhiên có 2 tháng thử việc và nghỉ thai sản 6 tháng (không đóng BHTN) thì thời gian tính trợ cấp thôi việc là 6 tháng, 2 tháng thử việc sẽ không được tính trợ cấp thôi việc theo quy định.

Thứ ba, về quy định tính trợ cấp thôi việc:

Căn cứ tại khoản 1 tại Điều 48 Bộ Luật lao động 2012 và Khoản 5 Điều 1 Nghị định 148/2018/NĐ-CP thì:

“Điều 48. Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

5. Sửa đổi Khoản 3 Điều 14 như sau:

c) Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm của người lao động được tính theo năm (đủ 12 tháng); trường hợp có tháng lẻ thì từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng 1/2 năm; từ đủ 06 tháng trở lên được tính bằng 01 năm làm việc.”

Theo quy định tính trợ cấp thôi việc, đối với tháng lẻ từ 01 đến dưới 06 tháng sẽ được tính bằng 1/2 năm làm việc và tương ứng với 0,25 tháng tiền lương. Vì vậy, với thời gian 6 tháng bạn sẽ được hưởng 0,25 tháng mức tiền lương bình quân 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi bạn thôi việc.

Thứ tư, về thời hạn chi trả trợ cấp thôi việc:

Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 47 Bộ luật lao động năm 2012 thì:

“Điều 47. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.”

Theo quy định trên thì khi chấm dứt hợp đồng lao động trong thời hạn 7 ngày công ty bạn có trách nhiệm thanh toán trợ cấp thôi việc cho bạn. Và trong một số trường hợp đặc biệt trên thời hạn thanh toán trợ cấp thôi việc có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.

Trên đây là bài viết về vấn đề quy định tính trợ cấp thôi việc cho người lao động như thế nào? 

Nếu còn vướng mắc về quy định tính trợ cấp thôi việc cho người lao động; bạn vui lòng liên hệ Luật sưtư vấn Lao động trực tuyến 24/7: 19006172 để được tư vấn, giải đáp trực tiếp.

->Phải làm thế nào khi công ty không trả trợ cấp thôi việc cho NLĐ?

Chia sẻ bài viết:

Recent Posts

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi
Call Now Button