Cho người nhà đất ở thì có bắt buộc làm hợp đồng tặng cho không

Cho người nhà đất ở thì có bắt buộc làm hợp đồng tặng cho không? Tôi có mảnh đất ở diện tích 200 m2 đứng tên tôi. Nguồn gốc mảnh đất này là từ bố mẹ tôi cho riêng tôi. Hiện nay tôi muốn tặng cho mảnh đất này cho em ruột của vợ. Vậy cho tôi hỏi một số vấn đề như sau:

Thứ nhất, khi tôi tặng cho em ruột của vợ quyền sử dụng đất của riêng tôi thì có phải làm hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất có công chứng không?

Thứ hai, khi tặng cho thì phải làm thủ tục như thế nào để sang tên cho em?

Thứ ba, khi tôi tặng cho em quyền sử dụng đất thì em tôi có được miễn thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ không?



Cho người nhà đất

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến 24/7: 19006172

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Tổng đài tư vấn.. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, quy định về việc lập hợp đồng tặng cho khi cho người nhà đất

Căn cứ theo quy định tại Điều 459  Bộ luật dân sự năm 2015 về tặng cho quyền sử dụng đất:

“Điều 459. Tặng cho bất động sản

1. Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật.

2. Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản.”

Theo đó, việc tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Do đó, nếu bạn muốn cho em vợ quyền sử dụng đất thì việc tặng cho giữa hai bên bắt buộc phải lập thành văn bản có công chứng, chứng thực tại UBND xã hoặc Văn phòng công chứng.

Thứ hai, quy định về thủ tục sang tên quyền sử dụng đất khi được tặng cho

Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT sửa đổi  Khoản 2 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định như sau:

“Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 quy định về hồ sơ địa chính

2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 9 như sau:

“2. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không thuộc trường hợp “dồn điền đổi thửa”; chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng gồm có:

a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

b) Hợp đồng, văn bản về việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng theo quy định.

Trường hợp người thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là người duy nhất thì phải có đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người thừa kế;

c) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;”

Như vậy, để làm thủ tục sang tên từ bạn cho em vợ của bạn thì em vợ của bạn phải chuẩn bị hồ sơ bao gồm:  Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK; Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp. Sau đó mang các giấy tờ nêu trên đến Văn phòng đăng ký biến động đất đai hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất (theo quy định tại  khoản 2 Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP) để làm thủ tục sang tên.

Thứ ba, quy định về việc miễn thuế thu nhập cá nhân khi cho người nhà đất

Căn cứ khoản 4 Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định:

Điều 4. Thu nhập được miễn thuế

4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.”

Theo quy định trên, thu nhập từ tặng cho quyền sử dụng đất giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau thì người nhận tặng cho quyền sử dụng đất sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Do đó, trong trường hợp của bạn, vì quyền sử dụng đất là tài sản riêng của bạn nên khi tặng cho quyền sử dụng đất cho em ruột của vợ thì sẽ không được miễn thuế thu nhập cá nhân. Do đó, trường hợp bạn cho người nhà đất cụ thể cho em vợ thì em vợ của bạn sẽ phải đóng thuế thu nhập cá nhân.

Số tiền thuế thu nhập cá nhân mà em bạn phải đóng được xác định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp

=

Thu nhập tính thuế

x

Thuế suất 10%

Thứ tư, quy định về việc miễn lệ phí trước bạ 

Căn cứ theo quy định tại Khoản 10 Điều 9 Nghị định 140/2016/NĐ-CP về các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ:

“Điều 9. Miễn lệ phí trước bạ

10. Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”

Như vậy, theo quy định này thì việc cho người nhà đất chỉ được miễn tiền lệ phí trước bạ khi tặng cho giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau. Do đó, trường hợp bạn cho người nhà đất cụ thể là cho em ruột của vợ thì không thuộc trường hợp miễn tiền lệ phí trước bạ.

Căn cứ theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP thì mức tính lệ phí trước bạn cụ thể mà em bạn phải nộp được quy định như sau:

Mức thu lệ phí =0,5% x  200 m2 x Giá đất theo loại đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

Mọi thắc mắc liên quan đến vấn đề cho người nhà đất, xin vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn đất đai trực tuyến1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

–>Sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi nhận tặng cho

 

 

 

 

 

 

Chia sẻ bài viết:

Recent Posts

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi
Call Now Button