19006172

Khi nào thì bị từ chối hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất

Khi nào thì bị từ chối hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất

Gia đình tôi có mảnh đất nông nghiệp trồng cây lâu năm diện tích 267 m2 tại khu vực nông thôn. Năm 2019 gia đình tôi có làm hồ sơ xin phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở thì được trả lời là không được chuyển mục đích sử dụng đất do không đủ điều kiện. Cho tôi hỏi khi nào thì cơ quan Nhà nước được từ chối hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất của tôi. Trường hợp gia đình tôi không được chuyển mục đích sử dụng đất mà vẫn xây dựng nhà ở trên đất thì bị xử phạt thế nào?



từ chối hồ sơ xin chuyển mục đích

Luật sư hỗ trợ tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến 24/7: 19006172

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Tổng đài tư vấn.. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, về vấn đề khi nào thì bị từ chối hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất

Căn cứ quy định tại Điều 52 Luật đất đai số 45/2013/QH13 thì:

“Điều 52. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

1. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.”

Như vậy, theo quy định này thì căn cứ để cho phép chuyển mục đích sử dụng đất là kế hoạch sử dụng hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Do đó, nếu mảnh đất của gia đình bạn không nằm trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm của ủy ban nhân dân cấp huyện cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất ở thì khi gia đình bạn làm hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất sẽ bị từ chối giải quyết. 

Thứ hai, về vấn đề xử phạt hành vi xây dựng nhà ở trên đất trồng cây lâu năm

Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định 91/2019/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 11. Sử dụng đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất rừng phòng hộ, không phải là đất rừng đặc dụng, không phải là đất rừng sản xuất vào mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định tại các điểm b và d khoản 1 Điều 57 của Luật đất đai

2. Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác sang đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,02 héc ta;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;

3. Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác sang đất phi nông nghiệp tại khu vực đồ thị thì hình thức và mức xử phạt bng 02 ln mức phạt quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với các trường hợp quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Buộc đăng ký đất đai theo quy định đối với trường hợp có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này; số lợi bất hợp pháp được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định này.”

Như vậy, theo quy này thì trường hợp bạn xây dựng nhà trên đất trồng cây lâu năm ở khu vực nông thôn với diện tích 267 m2 thì bạn sẽ bị xử phạt từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng; đồng thời bị buộc tháo dỡ công trình để khôi phục tình trạng ban đầu của đất.

Trong quá trình giải quyết nếu có gì vướng mắc bạn vui lòng liên hệ tới Luật sư tư vấn trực tuyến đất đai 24/7: 1900 6172 để được tổng đài tư vấn

–>Nộp hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất ở đâu?

mặt nạ đất sét