19006172

Hôn nhân một vợ một chồng được hiểu thế nào?

Luật sư tư vấn cho tôi hỏi: Tại khoản 8 Hướng dẫn 03-HD/2012/UBKTTW thì cụm từ “quan hệ như vợ chồng với người khác” được hiểu như thế nào? Và tại khoản 3 Điều 23 Quyết định 181/2013/QĐ-TW cụm từ “chế độ hôn nhân một vợ, một chồng” được hiểu như thế nào và được giải thích ở văn bản nào? Xin trung tâm giúp đỡ.

Xin chân thành cảm ơn!



Hôn nhân một vợ một chồngTư vấn Hôn nhân gia đình:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Tổng đài tư vấnTrường hợp của bạn hỏi về hôn nhân một vợ một chồng; chúng tôi xin trả lời cho bạn như sau:

Thứ nhất, về chế độ hôn nhân một vợ, một chồng

Một trong những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình là hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng. Từ quy định trên, ta có thể hiểu rằng: hôn nhân một vợ, một chồng là quan hệ hôn nhân được xác lập khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, theo đó, cá nhân đã kết hôn chỉ được có một vợ hoặc một chồng. Đồng thời, trong thời kỳ hôn nhân, nam/nữ không được kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác.

Bên cạnh đó, khi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng sẽ bị xử lý như sau:

– Về trách nhiệm hành chính: Điều 48 Nghị định số 110/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định:

“1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ”.

– Về trách nhiệm hình sự: Căn cứ tại khoản 1 Điều 182 Bộ luật hình sự 2015 quy định về tội vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng:

Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:…”

Như vậy, việc chung sống như vợ chồng với người khác là một trong những hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng và tùy từng trường hợp sẽ phải chịu trách nhiệm hành chính hoặc trách nhiệm hình sự.

Thứ hai, quy định về quan hệ như vợ, chồng với người khác

Hiện nay, pháp luật hiện hành chưa có quy định cụ thể quan hệ như vợ, chồng với người khác được hiểu như thế nào mà chỉ quy định về hành vi chung sống với người khác như vợ chồng.

Theo đó, căn cứ Khoản 7 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

Chung sống như vợ chồng là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng.

Hôn nhân một vợ một chồng

Tư vấn pháp luật Hôn nhân gia đình trực tuyến 24/7: 19006172

Mặt khác, theo hướng dẫn tại khoản 3 Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT/BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC (văn bản này vẫn còn hiệu lực thi hành) ngày 25/9/2001 của Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc hướng dẫn áp dụng các quy định tại Chương XV “Các tội xâm phạm chế độ hôn nhân và gia đình” của Bộ luật Hình sự năm 1999 giải thích như sau:

Chung sống như vợ chồng là việc người đang có vợ, có chồng chung sống với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà lại chung sống với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ một cách công khai hoặc không công khai nhưng cùng sinh hoạt chung như một gia đình. Việc chung sống như vợ chồng thường được chứng minh bằng việc có con chung, được hàng xóm và xã hội xung quanh coi như vợ chồng, có tài sản chung đã được gia đình cơ quan, đoàn thể giáo dục mà vẫn tiếp tục duy trì quan hệ đó.

Mọi vấn đề, thủ tục còn vướng mắc về hôn nhân một vợ một chồng; xin vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900 6172 để được tư vấn, giải đáp trực tiếp.

luatannam