19006172

Mức phạt khi không có giấy tập huấn nghiệp vụ vận tải hành khách 

Mức phạt khi không có giấy tập huấn nghiệp vụ vận tải hành khách 

Trường hợp nào sẽ phải có giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ vận tải hành khách theo quy định hiện nay? Trường hợp không có giấy tập huấn nghiệp vụ vận tải thì bị phạt như thế nào? Xin cảmơntổng đài đã hỗ trợ.



không có giấy tập huấn nghiệp vụ vận tải

Tổng đài tư vấn Luật giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Tổng đài tư vấn. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, trường hợp nào phải tập huấn nghiệp vụ vận tải hành khách?

Căn cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 34 Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 34. Đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

3. Đơn vị kinh doanh vận tải

a) Ký hợp đồng lao động, đóng các loại bảo hiểm, tổ chức khám sức khỏe định kỳ và thực hiện đầy đủ các quyền lợi của người lao động (bao gồm cả lái xe, nhân viên phục trên xe) theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Phải đảm bảo các quyền lợi của hành khách theo quy định của pháp luật;

c) Tổ chức tập huấn nghiệp vụ vận tải và an toàn giao thông cho người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe; cấp thẻ nhận dạng lái xe cho lái xe của đơn vị theo quy định;

d) Trong trường hợp có từ 02 đơn vị kinh doanh vận tải trở lên hợp tác để cùng kinh doanh vận tải phải có hợp đồng hợp tác, trong nội dung hợp đồng phải thể hiện: Đơn vị nào chịu trách nhiệm trực tiếp điều hành phương tiện, lái xe để vận chuyển hành khách, hàng hóa, quyết định giá cước vận tải và các nội dung theo quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này.”

Như vậy, theo quy định trên thì các đơn vị vận tải phải tổ chức tập huấn về nghiệp vụ theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

Thứ hai, quy định xử phạt lỗi không có chứng chỉ tập huấn nghiệp vụ vận tải hành khách

Căn cứ theo quy định tại Điều 28 Nghị định 100/2019/NĐ-CP như sau:

“Điều 28. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về vận tải đường bộ, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

g) Sử dụng lái xe, nhân viên phục vụ trên xe để tham gia kinh doanh vận tải bằng xe ô tô mà không được tập huấn, hướng dẫn về nghiệp vụ vận tải hành khách và an toàn giao thông theo quy định (đối với hình thức kinh doanh vận tải có quy định lái xe, nhân viên phục vụ trên xe phải được tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ);

10. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h khoản 2; điểm a, điểm b, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g , điểm h, điểm l, điểm o, điểm p, điểm q, điểm r, điểm s, điểm t khoản 4; điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i, điểm k, điểm l, điểm m, điểm n, điểm o, điểm p, điểm q khoản 6; điểm e, điểm i khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng phù hiệu (biển hiệu) từ 01 tháng đến 03 tháng (nếu có hoặc đã được cấp) đối với xe vi phạm;

11. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm g khoản 4, điểm đ khoản 7 Điều này buộc phải tổ chức tập huấn nghiệp vụ hoặc tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho lái xe và nhân viên phục vụ trên xe theo quy định;”

Như vậy, theo quy định trên, trường hợp sử dụng lái xe không có chứng chỉ tập huấn nghiệp vụ thì bạn sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng. Ngoài hình thức phạt tiền ra, bạn còn bị tước quyền sử dụng phù hiệu từ 01 tháng đến 03 tháng và buộc phải tập huấn nghiệp vụ theo quy định.

Nếu bạn còn vướng mắc về vấn đề gì xin vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn giao thông đường bộ trực tuyến 1900 6172để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

=>Quy định về giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy