Quy định về sử dụng còi khi điều khiển giao thông

Quy định về sử dụng còi khi điều khiển giao thông

Quy định về sử dụng còi khi điều khiển giao thông? Tôi thấy có trường hợp cảnh sát giao thông điều khiển giao thông bằng tay, có khi điều khiển bằng còi. Khi họ điều khiển bằng tay thì tôi hiểu được chỉ dẫn của họ nhưng khi sử dụng còi thì tôi không biết làm thế nào. Vậy mong luật sư tư vấn giúp tôi về ý nghĩa của việc sử dụng còi khi điều khiển giao thông? trường hợp CSGT điều khiển bằng còi nhưng tôi không chấp hành thì có bị xử phạt không? Mức xử phạt quy định thế nào?


Sử dụng còi khi điều khiển giao thôngCảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới công ty Tổng đài tư vấn. Đối với câu hỏi về sử dụng còi khi điều khiển giao thông của bạn, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Thứ nhất, quy định về việc sử dụng còi khi điều khiển giao thông

Theo quy định khoản 7.3 Điều 7 Quy chuẩn 41:2016/BGTVT như sau:

“7.3 Quy định về việc sử dụng âm hiệu còi trong điều khiển giao thông của điều khiển giao thông như sau:

7.3.1. Một tiếng còi dài, mạnh là ra lệnh dừng lại;

7.3.2. Một tiếng còi ngắn là cho phép đi;

7.3.3. Một tiếng còi dài và một tiếng còi ngắn là cho phép rẽ trái;

7.3.4. Hai tiếng còi ngắn, thổi mạnh là ra hiệu nguy hiểm đi chậm lại;

7.3.5. Ba tiếng còi ngắn thổi nhanh là báo hiệu đi nhanh lên;

7.3.6. Thổi liên tiếp tiếng một, nhiều lần, mạnh là báo hiệu phương tiện dừng lại để kiểm tra hoặc báo hiệu phương tiện vi phạm.”

Như vậy, ý nghĩa của các hiệu lệnh bằng còi như sau:

+ Khi CSGT thổi 1 tiếng còi dài và mạnh ra hiệu cho người điều khiển giao thông dừng lại;

+ Khi CSGT thổi 1 tiếng còi ngắn là cho phép người điều khiển giao thông đi;

+ Khi CSGT thổi 1 tiếng còi và 1 tiếng còi ngắn là cho phép người điều khiển giao thông rẽ trái;

+ Khi CSGT thổi 2 tiếng còi ngắn và mạnh nghĩa là thông báo đoạn đường nguy hiểm người điều khiển giao thông đi chậm lại;

+ Khi CSGT thổi 3 tiếng còi ngắn và nhanh là báo hiệu cho người điều khiển giao thông đi nhanh lên.

–>Chấp hành hiệu lệnh của cảnh sát giao thông hay đèn báo tín hiệu

Thứ hai, về việc tham gia giao thông khi có người điều khiển tham gia giao thông

Theo quy định tại Khoản 1,2 Điều 11 Luật giao thông đường bộ 2008 về chấp hành báo hiệu đường bộ như sau:

“Điều 11. Chấp hành báo hiệu đường bộ

2. Khi có người điều khiển giao thông thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.”

Theo đó thì khi tham gia giao thông mà có người điều khiển giao thông thì phải chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông. CSGT có quyền sử dụng còi để điều khiển giao thông nên bạn phải chấp hành hiệu lệnh của còi.

Thứ ba, xử phạt lỗi điều khiển xe máy không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông

Theo điểm m khoản 4 và điểm b, điểm c Khoản 12 Điều 6 Nghị định 46/2016/NĐ-CP , người điều khiển sẽ bị xử phạt như sau:

“Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

4. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

m) Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông.

12. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

b) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b, Điểm c, Điểm i, Điểm m Khoản 4; Điểm b, Điểm đ Khoản 5; Khoản 6; Điểm a Khoản 7; Điểm a Khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;

c) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 7; Khoản 9 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng; tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần hành vi quy định tại Khoản 9 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng, tịch thu phương tiện. Thực hiện hành vi quy định tại một trong các Điểm, Khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng: … Điểm m Khoản 4; Điểm b, Điểm d, Điểm đ, Điểm e Khoản 5;”

Như vậy, khi có hiệu lệnh của cảnh sát giao thông bạn phải ưu tiên chấp hành hiệu lệnh của cảnh sát giao thông. Nếu không chấp hành bạn sẽ bị phạt lỗi không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông. Mức phạt từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng. Ngoài ra, bạn còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng. Trong trường hợp gây tai nạn giao thông thì còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng.

–>Không chấp hành hiệu lệnh hướng dẫn của người điều khiển giao thông

Sử dụng còi khi điều khiển giao thông

Tổng đài tư vấn Luật Giao thông đường bộ online 19006172

Thứ tư, xử phạt lỗi điều khiển xe ô tô không chấp hành hiệu lệnh của CSGT

Theo quy định tại Điểm b Khoản 5 và Điểm b, Điểm c Khoản 12 Điều 5 Nghị định 46/2016/NĐ-CP thì:

“Điều 5. Xử phạt người điều khiển, người được chở trên xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

5. Phạt tiền từ 1.200.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

b) Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông.

12. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

b) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b, Điểm c, Điểm i, Điểm m Khoản 4; Điểm b, Điểm đ Khoản 5; Khoản 6; Điểm a Khoản 7; Điểm a Khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;”

Như vậy, trường hợp bạn điều khiển xe ô tô không chấp hành hiệu lệnh của CSGT thì bạn sẽ bị phạt tiền từ 1.200.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

Trong quá trình giải quyết nếu có vấn đề gì vướng mắc. Bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn về Giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172 để được tư vấn.

–>Cảnh sát tạm giữ bằng lái nhưng không lập biên bản xử phạt có trái luật?

 

 

 

 

 

 

 

Chia sẻ bài viết:

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi
Call Now Button