19006172

Mức phạt lỗi dùng chân để điều khiển xe máy từ năm 2022

Mức phạt lỗi dùng chân để điều khiển xe máy từ năm 2022

Tôi điều khiển xe máy bị CSGT lập biên bản lỗi dùng chân điều khiển xe và không chấp hành yêu cầu dừng xe của CSGT. Cho tôi hỏi hai lỗi này tôi bị xử phạt như thế nào? Tổng thời gian tước Giấy phép lái xe của tôi là bao nhiêu tháng



Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Tổng đài tư vấn. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, mức phạt lỗi dùng chân để điều khiển xe máy từ năm 2022

Căn cứ điểm a khoản 8 và điểm c , Điểm 10  Điều 6  Nghị định 100/2019/NĐ-CP:

“Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

8. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe;

10. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 6; điểm a, điểm b khoản 7; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng; tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần hành vi quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng, tịch thu phương tiện. “

Như vậy, theo quy định này thì trường hợp bạn điều khiển xe máy dùng chân điều khiển xe thì bạn sẽ bị phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng và bị tước Giấy phép lái xe từ 02 đến 04 tháng.

Thứ hai, mức xử phạt đối với người có hành vi bỏ trốn khi CSGT yêu cầu dừng xe

Căn cứ Khoản 9 Điều 11 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, quy định:

“Điều 11. Xử phạt các hành vi vi phạm khác về quy tắc giao thông đường bộ

9. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện hành vi cản trở hoặc không chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ, trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 9, điểm b, điểm d khoản 10 Điều 5; điểm g, điểm i khoản 8, khoản 9 Điều 6; điểm b, điểm d khoản 9 Điều 7; điểm d khoản 4 Điều 8; điểm b khoản 6 Điều 33 Nghị định này.”

Đồng thời, căn cứ Khoản 1 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 82. Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm

1. Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện tối đa đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các điều, khoản, điểm sau đây của Nghị định này và phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính:

đ) Khoản 9 Điều 11;”

Như vậy, theo quy định này thì trường hợp bạn điều khiển xe máy vi phạm giao thông bị CSGT yêu cầu dừng xe nhưng bạn lại có hành vi bỏ trốn thì sẽ bị phạt lỗi không chấp hành yêu cầu kiểm soát của người thi hành công vụ và bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đồng thời sẽ bị tạm giữ phương tiện 7 ngày.

Tóm lại trường hợp bạn vị lập biên bản lỗi dùng chân điều khiển xe và không chấp hành yêu cầu dừng xe của CSGT thì sẽ bị tước giấy phép lái xe từ 02 đến 04 tháng do lỗi không chấp hành yêu cầu dừng xe khi vi phạm giao thông không áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tước giấy phép lái xe.

Trong quá trình giải quyết nếu có vấn đề gì vướng mắc. Bạn liên hệ Tổng đài tư vấn online về Giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172 để được tư vấn.

-> Điều khiển xe gây tai nạn mà không giữ nguyên hiện trường

Trả lời

luatannam