Mức phạt khi điều khiển xe ô tô mất gương và biển số xe

Mức phạt khi điều khiển xe ô tô mất gương và biển số xe

Gương và biển số xe ô tô của tôi bị trộm lấy mất. Nếu tôi chưa kịp làm lại mà đi đường thì bị phạt bao nhiêu tiền? Có bị tước bằng hay tạm giữ xe gì không? Tôi muốn cấp lại thì làm như thế nào? Mức phí sẽ là bao nhiêu? Xin cám ơn!



Ô tô mất gương và biển số

Tổng đài tư vấn Luật giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Tổng đài tư vấn. Nội dung câu hỏi của bạn về vấn đề Mức phạt khi điều khiển xe ô tô mất gương và biển số xe đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, mức phạt đối với lỗi điều khiển xe ô tô không có gương và biển số xe:

Theo Điểm a Khoản 2 và Điểm b Khoản 4 Điều 16 Nghị định 46/2016/NĐ-CP:

“Điều 16. Xử phạt người điều khiển xe ô tô (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo) và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông

2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe không có đủ đèn chiếu sáng, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu, cần gạt nước, gương chiếu hậu, dây an toàn, dụng cụ thoát hiểm, thiết bị chữa cháy, đồng hồ báo áp lựchơi, đồng hồ báo tốc độ của xe hoặc có những thiết bị đó nhưng không có tác dụng, không đúngtiêu chuẩn thiết kế (đối với loại xe được quy định phải có những thiết bị đó);

4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

b) Điều khiển xe không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số);”

Như vậy, trường hợp bạn bị mất gương và biển số xe thì sẽ bị phạt tiền. Mức phạt cụ thể:

– Đối với lỗi không có gương chiếu hậu: Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng.

– Đối với lỗi không có biển số xe: Phạt tiền từ 2.000.000 đến 3.000.000 đồng.

Thứ hai, có bị tước bằng hay tạm giữ xe không?

Căn cứ điểm a khoản 6, điểm a khoản 7 Điều 16 Nghị định 46/2016/NĐ-CP:

“6. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 3; Khoản 4; Điểm e Khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;

7. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại Khoản 1; Khoản 2; Điểm c, Điểm d, Điểm đ Khoản 3 Điều này bị buộc phải lắp đầy đủ hoặc thay thế thiết bị đủ tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật, tháo bỏ những thiết bị lắp thêm không đúng quy định;”

Theo đó, hình phạt bổ sung đối với từng lỗi của bạn như sau:

– Đối với lỗi không có biển số xe: Bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng. Ngoài ra, theo Điều 78 Nghị định 46/2016/NĐ-CP thì CSGT còn có quyền tạm giữ phương tiện của bạn 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt.

– Đối với lỗi không có gương chiếu hậu: Bị buộc lắp đầy đủ gương.

Thứ ba, thủ tục xin cấp lại biển số xe:

Theo quy định tại Điều 15, Điều 9 Thông tư số 15/2014/TT-BCA về cấp lại biển số xe, hồ sơ cấp lại biển số xe bị mất bao gồm:

– Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA về đăng ký xe).

– Chủ xe là người Việt Nam xuất trình một trong những giấy tờ sau: Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

– Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam, xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

Nơi nộp hồ sơ: Hồ sơ trên nộp tại Phòng cảnh sát giao thông nơi đã cấp biển số xe cho bạn để được giải quyết.

Thời hạn: Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Thứ tư, mức phí khi xin cấp lại biển số xe:

Theo Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC quy định:

Đơn vị tính: đồng/lần/xe

II
Cấp đổi giấy đăng ký
1
Cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số
a
Ô tô (trừ ô tô con không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.2 khoản 4 Điều này)
150.000
150.000
150.000
b
 Sơ mi rơ móc đăng ký rời, rơ móc
100.000
100.000
100.000
c
 Xe máy (trừ xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.2 khoản 4 Điều này)
50.000
50.000
50.000
2
Cấp đổi giấy đăng ký không kèm theo biển số ô tô, xe máy
30.000
30.000
30.000
3
Cấp lại biển số
100.000
100.000
100.000

Như vậy, dù nơi bạn ở thuộc khu vực nào thì mức thu lệ phí với việc cấp lại biển số xe ô tô đều là 100.000 đồng.

Nếu còn vướng mắc xin vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn giao thông đường bộ trực tuyến 1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

-> Mức phí cấp lại biển số xe ô tô bị mất là bao nhiêu và nơi cấp

 

 

Chia sẻ bài viết:

Recent Posts

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi
Gọi ngay