Phù hiệu với xe chở khách hợp đồng theo quy định hiện hành

Phù hiệu với xe chở khách hợp đồng theo quy định hiện hành

Em có xe chở khách theo hợp đồng thì có phải làm phù hiệu không ạ? Thủ tục như thếnào? Phù hiệu xanh với phù hiệu hồng thì loại nào chạy được 300 cây loại nào chạy dưới 300 cây. Nếu em chạy trên 300 cây mà không có loại phù hiệu tương ứng thì bị phạt như thế nào vậy ạ?Em cám ơn nhiều ạ!



Phù hiệu với xe chở khách hợp đồng

Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Tổng đài tư vấn. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, về phù hiệu với xe chở khách hợp đồng theo quy định hiện hành:

Căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 11 Nghị định 86/2014/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 11. Quy định đối với lái xe, người điều hành vận tải và xe ô tô hoạt động kinh doanh vận tải

3. Xe ô tô hoạt động kinh doanh vận tải phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe taxi, xe buýt, xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng, xe chở công – ten – nơ, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe ô tô vận tải hàng hóa phải được gắn phù hiệu; xe ô tô kinh doanh vận tải khách du lịch phải được gắn biển hiệu theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;”

Theo quy định trên, xe chở khách theo hợp đồng cũng phải gắn phù hiệu.

Thứ hai, về thủ tục gắn phù hiệu:

Căn cứ khoản 5 Điều 55 Thông tư 63/2014/TT-BGTVT quy định về cấp phù hiệu:

“Điều 55. Quy định về cấp phù hiệu, biển hiệu

5. Đơn vị kinh doanh vận tải gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phù hiệu đến Sở Giao thông vận tải nơi đơn vị đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh. Hồ sơ bao gồm:

a) Giấy đề nghị cấp phù hiệu theo mẫu quy định tại Phụ lục 24 của Thông tư này;

b) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy đăng ký xe ô tô và hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân cho thuê tài chính hoặc cho thuê tài sản, hợp đồng thuê phương tiện giữa thành viên và hợp tác xã nếu xe không thuộc sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải. Đối với những phương tiện mang biển số đăng ký không thuộc địa phương nơi giải quyết thủ tục hành chính thì Sở Giao thông vận tải nơi nhận hồ sơ phải lấy ý kiến xác nhận về tình trạng của xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải của Sở Giao thông vận tải địa phương nơi phương tiện mang biển số đăng ký theo quy định tại khoản 12 Điều này.

c) Cung cấp tên Trang thông tin điện tử, tên đăng nhập, mật khẩu truy cập vào thiết bị giám sát hành trình của các xe đề nghị cấp phù hiệu.”

Theo đó, để làm thủ tục gắn phù hiệu cho xe chở khách theo hợp đồng bạn cần chuẩn bị đầy đủ những giấy tờ theo quy định trên.

Thứ ba, phân biệt phù hiệu xanh và phù hiệu hồng:

Căn cứ tại mục 4 PHỤ LỤC 21 (Ban hành kèm theo Thông tư số: 63/2014/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) về PHÙ HIỆU “XE HỢP ĐỒNG” quy định:

“4. Màu sắc của phù hiệu

a) Phù hiệu sử dụng cho xe chạy cự ly lớn hơn 300 km

Viền và chữ màu đỏ đậm, nền màu xanh nhạt có in chìm hình chiếc xe ô tô khách loại 24 ghế.

b) Phù hiệu sử dụng cho xe chạy cự ly đến 300 km

Viền và chữ màu xanh đậm, nền mầu hồng nhạt có in chìm hình chiếc xe ô tô khách loại 24 ghế.”

Như vậy, phân biệt phù hiệu xanh và phù hiệu hồng như sau:

  • Đối với phù hiệu xanh sẽ sử dụng chạy ở cự ly lớn hơn 300 km.
  • Đối với phù hiệu hồng sẽ sử dụng chạy ở cự ly dưới 300 km.

Thứ tư, xử phạt lỗi điều khiển xe có phù hiệu không phù hợp:

Căn cứ theo điểm c khoản 5 và điểm a khoản 9 Điều 24 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định:

“Điều 24. Xử phạt người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng hóa vi phạm quy định về vận tải đường bộ

5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

c) Điều khiển xe không có hoặc không gắn phù hiệu theo quy định (đối với loại xe có quy định phải gắn phù hiệu) hoặc có phù hiệu nhưng đã hết giá trị sử dụng hoặc sử dụng phù hiệu không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

9. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 2; Điểm b Khoản 4; Khoản 5; Khoản 6 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;”

Như vậy, trường hợp bạn sử dụng phù hiệu không phù hợp với xe đang điều khiển thì mức phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Đồng thời, bạn sẽ bị tước giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

Ngoài ra, căn cứ theo điểm d khoản 8 Điều 24 của Nghị định này quy định như sau:

“8. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

d) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm d, Điểm đ Khoản 6 Điều 23; Điểm b, Điểm c Khoản 5 Điều 24 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm d, Điểm đ Khoản 6 Điều 23; Điểm b, Điểm c Khoản 5 Điều 24 Nghị định này.

Do đó, bên ký hợp đồng chở khách với bạn cũng sẽ bị xử phạt với mức phạt từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng.

Trên đây là toàn bộ phần giải đáp về vấn đề phù hiệu với xe chở khách hợp đồng. Nếu còn vướng mắc xin vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn giao thông đường bộ trực tuyến 1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

-> Xe tải có biển Hà Nội có thể cấp phù hiệu tại Hà Nam không?

Chia sẻ bài viết:

Recent Posts

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi
Gọi ngay