19006172

Quy định về hồ sơ đăng ký xe đối với người nước ngoài tại Việt Nam

Quy định về hồ sơ đăng ký xe đối với người nước ngoài tại Việt Nam

Cho tôi hỏi sếp tôi là người nước ngoài mua xe và muốn đăng ký tại Việt Nam thì có được không? Hồ sơ đăng ký xe đối với người nước ngoài thế nào? Nộp ở đâu?



Tư vấn giao thông đường bộHồ sơ đăng ký xe đối với người nước ngoài

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Tổng đài tư vấn. Đối với quy định về hồ sơ đăng ký xe đối với người nước ngoài tại Việt Nam, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Thứ nhất, về hồ sơ đăng ký xe đối với người nước ngoài.

Căn cứ Điều 7 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định như sau:

“Điều 7. Hồ sơ đăng ký xe

Hồ sơ đăng ký xe gồm:

1. Giấy khai đăng ký xe.

2. Giấy tờ của chủ xe.

3. Giấy tờ của xe.

Như vậy, hồ sơ đăng ký xe đối với người nước ngoài bao gồm:

– Giấy khai đăng ký xe theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA

– Giấy tờ của chủ xe:

+ Nếu sếp của bạn là người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng), nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.

+ Nếu sếp của bạn là người nước ngoài làm việc, sinh sống ở Việt Nam, xuất trình Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu; Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú từ một năm trở lên và giấy phép lao động theo quy định, nộp giấy giới thiệu của tổ chức, cơ quan Việt Nam có thẩm quyền.

Ngoài ra, sếp có thể ủy quyền người đi làm hồ sơ đăng ký. Người được ủy quyền đến đăng ký xe phải xuất trình Chứng minh nhân dân của mình; nộp giấy ủy quyền có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc xác nhận của cơ quan, đơn vị công tác.

Hồ sơ đăng ký xe đối với người nước ngoài

Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172

– Giấy tờ của xe bao gồm:

+ Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe gồm 1 trong các giấy tờ: Quyết định bán, cho, tặng hoặc hợp đồng mua bán theo quy định của pháp luật; Văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật; Hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính; Văn bản của cấp có thẩm quyền đồng ý thanh lý xe theo quy định; Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng, chứng thực

+ Chứng từ lệ phí trước bạ xe gồm biên lai hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt hoặc séc qua kho bạc nhà nước (có xác nhận của kho bạc nhà nước đã nhận tiền) hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính, trường hợp nhiều xe chung một chứng từ lệ phí trước bạ thì mỗi xe đều phải có bản sao có chứng thực theo quy định hoặc xác nhận của cơ quan đã cấp chứng từ lệ phí trước bạ đó.

+ Chứng từ nguồn gốc xe theo Khoản 3 Điều 10 Thông tư 15/2014/TT-BCA

Thứ hai, về nơi nộp hồ sơ đăng ký xe đối với người nước ngoài.

Căn cứ Khoản 2 Điều 3 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định như sau:

“Điều 3. Cơ quan đăng ký xe

2. Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe sau đây (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này):

a) Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

b) Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở”.

Như vậy, nơi nộp đăng ký xe đối với người nước ngoài lại tại Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Trên đây là tư vấn Quy định về hồ sơ đăng ký xe đối với người nước ngoài tại Việt Nam.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo bài viết:

Quy định pháp luật về thủ tục đăng ký khi mua xe máy mới

Đi làm hồ sơ cấp lại đăng ký xe bị mất có cần mang theo xe không?

Trong quá trình giải quyết nếu có vấn đề gì vướng mắc, bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172 để được tư vấn.