Điều khiển xe quá tải trọng cho phép cầu đường

Điều khiển xe quá tải trọng cho phép cầu đường

Tôi điều khiển xe ô tô tải của vợ đi chở hàng. Tôi bị CSGT xử phạt với lỗi điều khiển xe quá tải trọng cho phép 69% thì tôi bị xử phạt như thế nào? Vợ tôi có bị xử phạt lỗi giao xe không?



Tư vấn giao thông đường bộQuá tải trọng cho phép

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Tổng đài tư vấn. Đối với vấn đề: Điều khiển xe quá tải trọng cho phép cầu đường, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Căn cứ Điểm b khoản 5 Điều 76 Nghị định 46/2016/NĐ-CP:

Điều 76. Thủ tục xử phạt đối với chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

5. Chủ phương tiện bị xử phạt theo quy định tại Nghị định này là một trong các đối tượng sau đây:

b) Trường hợp người điều khiển phương tiện là chồng (vợ) của cá nhân đứng tên trong Giấy đăng ký xe thì người điều khiển phương tiện là đối tượng để áp dụng xử phạt như chủ phương tiện;

Như vậy, trong trường hợp này, bạn điều khiển xe của vợ bạn, thì bạn sẽ được coi như là chủ phương tiện.

Căn cứ Điểm c khoản 10 Điều 30 Nghị định 46/2016/NĐ-CP:

Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

10. Phạt tiền từ 14.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 28.000.000 đồng đến 32.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

c) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 33 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 33 Nghị định này.

Quá tải trọng cho phép

 Tổng đài tư vấn trực tuyến Luật giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172 

Điểm a khoản 4 Điều 33 Nghị định 46/2016/NĐ-CP

Điều 33. Xử phạt người điều khiển xe bánh xích; xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của cầu, đường (kể cả xe ô tô chở hành khách)

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe mà tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe, người được chở trên xe) vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên 50% đến 100%, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng;

Như vậy, với hành vi điều khiển xe quá tải trọng cho phép cầu đường, bạn sẽ bị xử phạt từ 14.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng.

Bên cạnh đó, căn cứ Điểm c khoản 14 Điều 30 Nghị định 46/2016/NĐ-CP: 

14. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

c) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm g, Điểm i Khoản 7; Điểm b, Điểm c, Điểm d Khoản 8; Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm e Khoản 9; Khoản 10 Điều này trong trường hợp chủ phương tiện là người trực tiếp điều khiển phương tiện còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển xe cơ giới), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 01 tháng đến 03 tháng;

Như vậy, bên cạnh hành vi bị phạt tiền, anh còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo một số bài viết:

Tiêu chuẩn sức khỏe về mắt của người lái xe

Điều kiện về độ tuổi khi điều khiển xe gắn máy và có yêu cầu bằng lái không?

Mọi thắc mắc liên quan đến lĩnh vực giao thông đường bộ, xin vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến Luật giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý: Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi