19006172

Đối tượng kinh doanh vận tải theo quy định pháp luật hiện hành

Đối tượng kinh doanh vận tải theo quy định pháp luật hiện hành

Tôi có 1 xe ô tô 2.5 tấn đứng tên của tôi dùng để chở hàng của tôi giao cho khách hàng. Cho tôi hỏi trường hợp này tôi có thuộc đối tượng kinh doanh vận tải không? Có bắt buộc phải gắn phù hiệu và thiết bị giám sát hành trình không?



Đối tượng kinh doanh vận tải

Hỗ trợ tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Tổng đài tư vấn. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, về đối tượng kinh doanh vận tải

Căn cứ theo Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 3 Nghị định 86/2014/NĐ-CP quy định:

“Điều 3. Giải thích từ ngữ

Các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là việc sử dụng xe ô tô vận tải hàng hóa, hành khách trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi; bao gồm kinh doanh vận tải thu tiền trực tiếp và kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp.

2. Kinh doanh vận tải thu tiền trực tiếp là hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, trong đó đơn vị kinh doanh vận tải cung cấp dịch vụ vận tải và thu cước phí vận tải trực tiếp từ khách hàng.

3. Kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp là hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, trong đó đơn vị kinh doanh vừa thực hiện công đoạn vận tải, vừa thực hiện ít nhất một công đoạn khác trong quá trình từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ và thu cước phí vận tải thông qua doanh thu từ sản phẩm hoặc dịch vụ đó.”

Đồng thời, theo quy định tại Điều 50 Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-BGTVT ngày tháng 12 năm 2015 quy định như sau:

“Điều 50. Quy định về đối tượng đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa không thu tiền trực tiếp phải có Giấy phép kinh doanh

1. Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa không thu tiền trực tiếp phải được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô thuộc một trong các đối tượng sau đây:

a) Sử dụng phương tiện để vận chuyển hàng nguy hiểm theo quy định của Chính phủ về danh mục hàng nguy hiểm, vận chuyển hàng nguy hiểm và thẩm quyền cấp phép vận chuyển hàng nguy hiểm.

b) Sử dụng phương tiện để vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng theo quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ.

c) Có từ 05 xe trở lên.

d) Sử dụng phương tiện có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông từ 10 tấn trở lên để vận chuyển hàng hóa.

2. Lộ trình thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.”

Như vậy, việc bạn sử dụng 01 xe tải 2,5 tấn để chở hàng hóa của bạn cho khách hàng thuộc trường hợp kinh doanh vận tải không thu tiền. Tuy nhiên đối chiếu với các quy định về đối tượng được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô thì trường hợp của bạn không thuộc đối tượng phải đăng ký Giấy phép kinh doanh.

Thứ hai, những trường hợp phải gắn phù hiệu xe

Căn cứ Khoản 2 Điều 55 Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-BGTVT quy định:

“Điều 55. Quy định về cấp phù hiệu, biển hiệu

2. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi, theo hợp đồng, kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ, xe đầu kéo kéo rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc và xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô được Sở Giao thông vận tải cấp phù hiệu cho xe ô tô tham gia kinh doanh trong danh sách xe do đơn vị đề nghị theo quy định tại khoản 5 Điều này.”

Như vậy, theo quy định này thì đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô sẽ thuộc trường hợp cấp phù hiệu. Do đó trường hợp của bạn xe bạn không thuộc đối tượng phải cấp Giấy phép kinh doanh vận tải , vì vậy xe của bạn sẽ không phải gắn phù hiệu xe.

Thứ ba, căn cứ theo Khoản 1 Điều 14 Nghị định 86/2014/NĐ-CP quy định:

Điều 14. Thiết bị giám sát hành trình của xe

1. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc hoạt động kinh doanh vận tải và xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa phải gắn thiết bị giám sát hành trình; thiết bị giám sát hành trình phải đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt và hoạt động liên tục trong thời gian xe tham gia giao thông.

Như vậy, do xe của gia đình bạn không thuộc trường hợp phải cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, vì vậy xe của gia đình bạn cũng không thuộc trường hợp phải gắn thiết bị giám sát hành trình của xe theo các quy định trên.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi đối với câu hỏi của bạn. Mọi thắc mắc bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến Luật giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

-->–>Mức xử phạt người điều khiển xe khách hết hạn phù hiệu năm 2020

 

luatannam