Chào anh, chị bên tư vấn. Tôi chuẩn bị kết hôn thì không biết cần chuẩn bị những giấy tờ gì và lệ phí đăng ký kết hôn phải nộp là bao nhiêu? Mong anh chị tư vấn giúp. Chân thành cảm ơn!
- Đăng ký kết hôn tại nơi không đăng ký thường trú
- Thủ tục đăng ký kết hôn
- Hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài
Tư vấn hôn nhân và gia đình:
Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Tổng đài tư vấn. Đối với trường hợp của bạn, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:
Thứ nhất, căn cứ quy định tại Điều 11 Luật hộ tịch 2014 như sau:
“Điều 11. Lệ phí hộ tịch
1. Miễn lệ phí đăng ký hộ tịch trong những trường hợp sau:
b) Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.”
Như vậy, khi đăng ký kết hôn thì bạn được miễn lệ phí hộ tịch.
Thứ hai, về hồ sơ bạn cần chuẩn bị các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP:
“Điều 10: Giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký kết hôn
Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này, nộp giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện và nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định sau:
1. Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký kết hôn thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này”.
Theo đó, khoản 1 Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP và khoản 1 Điều 18 Luật Hộ tịch 2014 quy định:
“Điều 2. Quy định về xuất trình, nộp giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch
1. Người yêu cầu đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân.
Điều 18. Thủ tục đăng ký kết hôn
1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.”
Tư vấn pháp luật Hôn nhân gia đình trực tuyến 24/7: 19006172
Như vậy, giấy tờ bạn cần chuẩn bị gồm:
+) Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu;
+) Bản chính giấy xác nhận tình trạng độc thân trong trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà bạn không thường trú ;
+) Bản chính giấy tờ tùy thân để chứng minh về nhân thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng.
Lưu ý: Bạn và vợ/chồng của bạn phải cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.
Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm bài viết:
Đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau
Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Trong quá trình giải quyết nếu có vấn đề gì thắc mắc vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được tư vấn, giải đáp trực tiếp.
- Điều kiện nhận con nuôi 16 tuổi không có quan hệ họ hàng ruột thịt
- Xin trích lục khai sinh hộ chị gái ở nước ngoài
- Mức án phí khi giải quyết tranh chấp về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con cái
- Thẩm quyền giải quyết yêu cầu ly hôn khi có yếu tố nước ngoài
- Thủ tục đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau

















