Chủ xe có bị phạt khi lái xe không đem theo bằng và chở hàng quá tải

Chủ xe có bị phạt khi lái xe không đem theo bằng và chở hàng quá tải

Hôm trước lái xe của nhà tôi có chở hàng hóa đi giao cho khách. Khi đi trên đường thì bị Thanh tra giao thông gọi lại kiểm tra giấy tờ và cân xe lưu động. Khi đó lái xe của tôi lại quên mang theo bằng lái. Hơn nữa xe của chúng tôi còn quá tải cầu đường mất 35%. Tổng đài cho tôi hỏi là trường hợp này tôi là chủ xe có bị phạt không ạ?



Chủ xe có bị phạtTư vấn giao thông đường bộ:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Tổng đài tư vấn. Về vấn đề: Chủ xe có bị phạt khi lái xe không đem theo bằng và chở hàng quá tải; chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Thứ nhất: đối với lỗi không mang theo Giấy phép lái xe của người lái xe

Căn cứ theo Điểm a Khoản 3 Điều 21 Nghị định 46/2016/NĐ-CP theo đó mức phạt đối với hành vi không mang theo Giấy phép lái xe:

“Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về Điều kiện của người Điều khiển xe cơ giới

3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo không mang theo Giấy phép lái xe;” 

Tuy nhiên trong Nghị định 46/2016/NĐ-CP lại không quy định về việc lái xe không mang theo Giấy phép lái xe thì chủ phương tiện sẽ bị xử phạt. Theo đó bạn sẽ không bị xử phạt đối với lỗi này.

Thứ hai: Đối với lỗi quá tải cầu đường

Căn cứ quy định tại Điểm d Khoản 3 Điều 33 Nghị định 46/2016/NĐ-CP:

“Điều 33. Xử phạt người điều khiển xe bánh xích; xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của cầu, đường (kể cả xe ô tô chở hành khách)

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

d) Điều khiển xe mà tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe, người được chở trên xe) vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên 20% đến 50%, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng.

7. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại Khoản 1; Khoản 3; Khoản 4 Điều này còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 01 tháng đến 03 tháng;

Ngoài ra tại Điểm e Khoản 9 Điều 30 Nghị định 46/2016/NĐ-CP có quy định như saunhư sau:

“Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

9. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 12.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

e) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện Điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3, Điểm b Khoản 4 Điều 33 Nghị định này hoặc trực tiếp Điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3, Điểm b Khoản 4 Điều 33 Nghị định này”.

Như vậy đối với lỗi giao xe cho người làm công điều khiển vi phạm lỗi giao xe cho người điều khiển vi thực hiện hành vi xếp hàng quá tải trọng cho phép của cầu đường 35% thì sẽ bị xử phạt từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

Chủ xe có bị phạt

Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

Tóm lại trong trường hợp này:

Theo như thông tin mà bạn cung cấp thì bạn sẽ chỉ bị xử phạt đối với lỗi giao xe cho người làm công điều khiển và thực hiện hành vi xếp hàng vượt quá tải trọng cho phép của cầu đường 35%. Mức phạt trong trường hợp này của bạn sẽ là 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

Trên đây là bài viết tư vấn về: Chủ xe có bị phạt khi lái xe không đem theo bằng và chở hàng quá tải. Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các bài viết sau:

Trễ hẹn lên giải quyết vi phạm giao thông có bị tịch thu phương tiện không?

Xe đạp vượt đèn đỏ có bị xử phạt tiền không?

Nếu còn vướng mắc gì liên quan tới vấn đề: Chủ xe có bị phạt khi lái xe không đem theo bằng và chở hàng quá tải; bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được tư vấn, giải đáp trực tiếp.

Chia sẻ bài viết:

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi
Call Now Button