Có được sử dụng giấy phép lái xe quốc tế ở Việt Nam hay không?

Có được sử dụng giấy phép lái xe quốc tế ở Việt Nam hay không?

Tôi có bằng lái hạng C do Đài Loan cấp. Cho tôi hỏi, tôi có thể sử dụng giấy phép lái xe quốc tế này để điều khiển tại Việt Nam không hay phải làm thế nào ạ?



Tư vấn luật giao thông:Giấy phép lái xe quốc tế

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chúng tôi. Vấn đề của bạn Tổng đài tư vấn xin tư vấn cho bạn như sau:

Căn cứ vào khoản 10 Điều 33 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT và Điều 11 Thông tư 29/2015/TT-BGTVT quy định

” Điều 33. Sử dụng và quản lý giấy phép lái xe

10.Người nước ngoài hoặc người Việt Nam cư trú ở nước ngoài có nhu cầu lái xe ở Việt Nam thực hiện như sau:

a) Nếu có giấy phép lái xe quốc gia phải làm thủ tục đổi sang giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam;

b) Trường hợp điều ước quốc tế về giấy phép lái xe mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

Điều 11. Sử dụng giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước Viên cấp tại Việt Nam

1. Người có IDP do các nước tham gia Công ước Viên cấp khi điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ trên lãnh thổ Việt Nam phải mang theo IDP và giấy phép lái xe quốc gia được cấp phù hợp với hạng xe điều khiển; phải tuân thủ pháp luật giao thông đường bộ của Việt Nam.

2. Người có IDP vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ Việt Nam mà bị tước quyền sử dụng IDP có thời hạn thì thời hạn bị tước không quá thời gian người lái xe được phép cư trú tại lãnh thổ Việt Nam.” 

Theo đó, nếu giấy phép lái xe quốc tế của bạn do một trong các quốc gia tham gia Công ước Viên 1986 về giao thông đường bộ thì bạn có thể sử dụng tại Việt Nam như bình thường. Trong trường hợp này, giấy phép lái xe của bạn do Đài Loan cấp, mà Đài Loan lại là quốc gia không tham gia Công ước Viên 1986 về giao thông đường bộ, do đó bạn phải thực hiện thủ tục đổi sang giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam.

Về thủ tục đổi giấy phép lái xe 

Căn cứ vào khoản 1 điều 41 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định :

Điều 41. Thủ tục đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài

1.Người lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải (nơi đăng ký cư trú, lưu trú, tạm trú hoặc định cư lâu dài). Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe (đối với người Việt Nam theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này, đối với người nước ngoài theo mẫu quy định tại Phụ lục 20 ban hành kèm theo Thông tư này);

Giấy phép lái xe quốc tế

Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

b) Bản dịch giấy phép lái xe nước ngoài ra tiếng Việt được bảo chứng chất lượng dịch thuật của cơ quan Công chứng hoặc Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam mà người dịch làm việc, đóng dấu giáp lai với bản sao giấy phép lái xe; trường hợp phát hiện có nghi vấn, cơ quan cấp đổi giấy phép lái xe có văn bản đề nghị Đại sứ quán, Lãnh sự quán của quốc gia cấp giấy phép lái xe tại Việt Nam xác minh;

c) Bản sao hộ chiếu (phần số hộ chiếu, họ tên và ảnh người được cấp, thời hạn sử dụng và trang thị thực nhập cảnh vào Việt Nam), giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh thư ngoại giao hoặc công vụ do Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp hoặc bản sao thẻ cư trú, thẻ lưu trú, thẻ tạm trú, thẻ thường trú, giấy tờ xác minh định cư lâu dài tại Việt Nam đối với người nước ngoài; trường hợp phát hiện có nghi vấn, cơ quan cấp đổi giấy phép lái xe có văn bản đề nghị Bộ Ngoại giao, Cục Quản lý Xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an, Phòng Quản lý xuất nhập Cảnh thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác minh.

Khi đến thực hiện thủ tục đổi giấy phép lái xe, người lái xe phải chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép lái xe và phải xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu.

Như vậy, bạn phải chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ nhau sau và nộp tại Tổng cục giao thông đường bộ hoặc Sở giao thông vận tải nơi bạn cư trú để được cấp đổi bằng lái xe:

  • Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe;
  • Bản dịch giấy phép lái xe nước ngoài ra Tiếng Việt được bảo chứng chất lượng dịch thuật;
  • Bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh thư ngoại giao hoặc công vụ do Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp hoặc bản sao thẻ cư trú, thẻ lưu trú, thẻ tạm trú, thẻ thường trú, giấy tờ xác minh định cư lâu dài tại Việt Nam.

Ngoài ra bạn có thể tham khảo bài viết : 

Người có giấy phép lái xe hạng D có thể điều khiển loại xe nào?

Chưa đủ 18 tuổi điều khiển xe máy có bị xử phạt lỗi không có giấy phép lái xe không

Mọi thắc mắc bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172 để được tổng đài tư vấn.

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi