Điều khiển phương tiện chở hàng vượt quá chiều cao thì bị xử phạt như thế nào?

Cho mình hỏi về vấn đề điều khiển phương tiện chở hàng vượt quá chiều cao. Mình là tài xế chở hàng vượt quá chiều cao phạt bao nhiêu tiền vậy? Chủ xe của mình là công ty thì có bị phạt không? Nếu nộp phạt chậm thì bị thêm lỗi gì không?Trong thời gian bị tước bằng mà mình vẫn chạy xe thì có sao không?



Chở hàng vượt quá chiều cao

Tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Tổng đài tư vấn. Đối với vấn đề điều khiển phương tiện chở hàng vượt quá chiều cao thì bị xử phạt như thế nào? Chúng tôi xin tư vấn như sau:

Thứ nhất, mức phạt với lỗi điều khiển xe chở hàng vượt quá chiều cao

Căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 24 Nghị định 46/2016/NĐ-CP như sau: 

“Điều 24. Xử phạt người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng hóa vi phạm quy định về vận tải đường bộ

4.Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

b) Chở hàng vượt quá chiều cao xếp hàng cho phép đối với xe ô tô tải (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc).

9. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 2; Điểm b Khoản 4; Khoản 5; Khoản 6 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

10. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2; Điểm b Khoản 4; Điểm a Khoản 5; Khoản 6; Khoản 7; Khoản 8 Điều này còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả, buộc phải hạ phần hàng quá tải, dỡ phần hàng vượt quá kích thước quy định theo hướng dẫn của lực lượng chức năng tại nơi phát hiện vi phạm.”

Như vậy, nếu bạn vi phạm lỗi quá chiều cao của xe thì bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đồng thời bạn còn bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng. Ngoài ra, bạn còn phải áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả như dỡ phần hàng vượt quá xuống.

Thứ hai, mức phạt đối với chủ phương tiện giao xe chở hàng vượt quá chiều cao;

Căn cứ vào Điểm c Khoản 8 và Điểm c Khoản 14 và Điểm d Khoản 15 Điều 30 Nghị định 46/2016/NĐ-CP:

“Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

8. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

c) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 24 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 24 Nghị định này;”

Như vậy, theo quy định nêu trên, công ty giao xe cho bạn chở hàng vượt quá chiều cao sẽ bị phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng. 

Thứ ba, xử lý vấn đề nộp phạt chậm;

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 78 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012

“Điều 78. Thủ tục nộp tiền phạt

1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt, cá nhân, tổ chức bị xử phạt phải nộp tiền phạt tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước được ghi trong quyết định xử phạt, trừ trường hợp đã nộp tiền phạt quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Nếu quá thời hạn nêu trên, thì sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt và cứ mỗi ngày chậm nộp phạt thì cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp thêm 0,05% trên tổng số tiền phạt chưa nộp.”

Như vậy, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt mà bạn không đi nộp phạt thì sẽ coi là nộp phạt giao thông chậm. Khi đó, bạn sẽ bị tính tiền lãi là 0,05%/tổng mức phạt/1 ngày và khi nộp phạt thì tiền lãi sẽ được cộng vào để tính ra mức phạt bạn phải đóng.

Thứ tư, bị tước giấy phép lái xe có được chạy xe không;

Căn cứ theo quy định tại Khoản 4, Điều 77 Nghị định 46/2016/NĐ-CP như sau:

“Điều 77. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt

4. Trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, nếu cá nhân, tổ chức vẫn tiến hành các hoạt động ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì bị xử phạt như hành vi không có giấy phép, chứng chỉ hành nghề”.

Như vậy, nếu bạn vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ có hình thức xử phạt là tước giấy phép lái xe có thời hạn thì trong khoảng thời gian này bạn sẽ không được điều khiển loại xe ghi trong giấy phép lái xe. Nếu vẫn điều khiển xe mà bị người có thẩm quyền xử phạt vi phạm giao thông phát hiện; bạn sẽ bị xử phạt với lỗi không có giấy phép lái xe.

Mức phạt cụ thể được quy định tại Điểm b, Khoản 7, Điều 21 Nghị định 46/2016/NĐ-CP như sau:

“Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:

b) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;”

Như vậy, trong thời hạn bị tước GIấy phép lái xe mà bạn vẫn chạy xe nếu bị người có thẩm quyền xử phạt vi phạm giao thông phát hiện bạn sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng và bị tạm giữ phương tiện 07 ngày.

Mọi thắc mắc liên quan đến vấn đề cho người nhà đất, xin vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn giao thông trực tuyến1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

–>Quy định về chiều cao tối đa xếp hàng hóa trên xe container

 

Chia sẻ bài viết:

Recent Posts

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi
Call Now Button