Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi

Tôi muốn tiến hành hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi nhưng không biết tôi cần phải đáp ứng các điều kiện nào theo quy định của luật hiện hành đối với ngành nghề này. Hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng taxi quy định thế nào? Thời hạn của Giấy phép kinh doanh trong bao nhiêu lâu? Nếu hết thời hạn mà tiếp tục kinh doanh thì bị xử phạt thế nào? Mong luật sư  giải đáp giúp! Tôi rất cảm ơn!


Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxiVấn đề của bạnTổng đài tư vấn xin tư vấn cho bạn như sau:

Thứ nhất, quy định về điều kiện kinh doanh vận tải bằng taxi

Căn cứ Điều 17 Nghị định 86/2014/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi:

“Điều 17. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi

1. Doanh nghiệp, hợp tác xã có đủ các điều kiện quy định tại Điều 13 (trừ Điểm c Khoản 3 Điều 13) Nghị định này.

2. Xe taxi phải có sức chứa từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả người lái xe).

3. Xe taxi có niên hạn sử dụng không quá 08 năm tại đô thị loại đặc biệt; không quá 12 năm tại các địa phương khác.

4. Trên xe phải gắn đồng hồ tính tiền được cơ quan có thẩm quyền về đo lường kiểm định và kẹp chì.

5. Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi phải đăng ký và thực hiện sơn biểu trưng (logo) không trùng với biểu trưng đã đăng ký của đơn vị kinh doanh vận tải taxi trước đó và số điện thoại giao dịch cho các xe thuộc đơn vị.

6. Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi phải có trung tâm điều hành, duy trì hoạt động của trung tâm điều hành với lái xe, đăng ký tần số liên lạc và có thiết bị liên lạc giữa trung tâm với các xe thuộc đơn vị.

7. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi phải có số xe tối thiểu là 10 xe; riêng đối với đô thị loại đặc biệt phải có số xe tối thiểu là 50 xe”.

Như vậy, theo quy định trên, điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi:

+) Doanh nghiệp, hợp tác xã có đủ các điều kiện quy định tại Điều 13 (trừ Điểm c Khoản 3 Điều 13) Nghị định này.

Bạn có thể tham khảo thêm các điều kiện quy định tại Điều 13 tại bài viết sau: Điều kiện chung kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

+)  Xe taxi phải có sức chứa từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả người lái xe).

+) Xe taxi có niên hạn sử dụng không quá 08 năm tại đô thị loại đặc biệt; không quá 12 năm tại các địa phương khác.

+) Trên xe phải gắn đồng hồ tính tiền được cơ quan có thẩm quyền về đo lường kiểm định và kẹp chì.

+) Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi phải đăng ký và thực hiện sơn biểu trưng (logo) không trùng với biểu trưng đã đăng ký của đơn vị kinh doanh vận tải taxi trước đó và số điện thoại giao dịch cho các xe thuộc đơn vị.

+) Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi phải có trung tâm điều hành, duy trì hoạt động của trung tâm điều hành với lái xe, đăng ký tần số liên lạc và có thiết bị liên lạc giữa trung tâm với các xe thuộc đơn vị.

Bạn cần lưu ý rằng đơn vị kinh doanh vận tải chỉ có thể là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã theo quy định hiện hành phải có số xe tối thiểu là 10 xe; riêng đối với đô thị loại đặc biệt phải có số xe tối thiểu là 50 xe.

Thứ hai, quy định về hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô

Căn cứ khoản 1 Điều 21 Nghị định 86/2014/NĐ-CP về hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép kinh doanh:

“Điều 21. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép kinh doanh

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu do Bộ Giao thông vận tải quy định;

b) Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

c) Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành vận tải;

d) Phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

đ) Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ);

e) Bản đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi)”.

Theo đó, để đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô bạn cần chuẩn bị:

– Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu do Bộ Giao thông vận tải quy định;

– Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

– Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành vận tải;

– Phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

Thứ ba, về vấn đề thời hạn của giấy phép kinh doanh vận tải

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 20 Nghị định 86/2014/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 20. Cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

4. Giấy phép kinh doanh có giá trị 07 năm và được cấp lại trong trường hợp Giấy phép kinh doanh bị mất, bị hỏng, có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh hết hạn. Trường hợp cấp lại do có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép kinh doanh, thời hạn của Giấy phép kinh doanh mới không vượt quá thời hạn của Giấy phép đã được cấp trước đó”.

Theo đó, giấy phép kinh doanh có giá trị trong vòng 07 năm, sau 07 năm thì giấy phép kinh doanh vận tải sẽ bị coi là hết hạn theo quy định của pháp luật.

–>Đảm bảo các thông tin và điểm đón, trả khách khi kinh doanh vận tải bằng xe taxi

Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi

Dịch vụ tư vấn online về Giao thông đường bộ: 19006172

Thứ tư, quy định về xử phạt lỗi sử dụng Giấy phép kinh doanh vận tải hết hạn

Căn cứ khoản Điểm a Khoản 5 Điều 28 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định :

Điều 28. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về vận tải đường bộ, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ

5. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 14.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô mà không có Giấy phép kinh doanh vận tải theo quy định; 

Như vậy, trong trường hợp giấy phép kinh doanh hành khách bằng taxi hết hạn mà công ty không xin cấp lại giấy phép kinh doanh mà vẫn để tài xế điều khiển xe tham gia giao thông thì công ty sẽ bị xử phạt với lỗi không có giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô. Với lỗi này, công ty sẽ bị phạt tiền từ 14.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

Mọi thắc mắc liên quan đến giao thông đường bộ, xin vui lòng liên hệLuật sư tư vấn trực tuyến Luật giao thông đường bộ 1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

–>Quy định đối với xe taxi sử dụng kinh doanh vận tải hành khách

Chia sẻ bài viết:

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi
Call Now Button