Quy định đối với xe taxi sử dụng kinh doanh vận tải hành khách

Theo tôi được biết xe taxi sử dụng kinh doanh vận tải hành khách phải đáp ứng những yêu cầu nhất định như phải niêm yết, lắp hộp đèn, có phù hiệu. Luật sư có thể vui lòng cho tôi biết chi tiết hơn vấn đề này được không? Trường hợp không niêm yết thông tin lô gô bên cửa xe và không có hộp đèn thì xử phạt thế nào?


KinhVấn đề của bạn Tổng đài tư vấn xin tư vấn cho bạn như sau:

Thứ nhất, quy định về thông tin niêm yết của xe taxi

Căn cứ Khoản 1 Điều 37 Thông tư 63/2014/TT-BGTVT quy định về xe taxi như sau:

“Điều 37. Quy định đối với xe taxi

1. Niêm yết

a) Hai bên cánh cửa xe: tên, số điện thoại và biểu trưng (logo) của doanh nghiệp, hợp tác xã.

b) Trong xe: bảng giá cước tính tiền theo kilômét, giá cước tính tiền cho thời gian chờ đợi và các chi phí khác (nếu có) mà hành khách phải trả. Niêm yết ở vị trí lái xe dễ nhận biết khi điều khiển phương tiện khẩu hiệu: “Tính mạng con người là trên hết” theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 Thông tư này.

Như vậy theo quy định trên, xe taxi khi sử dụng kinh doanh vận tải hành khách phải đáp ứng các điều kiện về niêm yết thông tin như sau:

+) Phải niêm yết trên hai bên cánh cửa xe: tên, số điện thoại và biểu trưng (logo) của doanh nghiệp, hợp tác xã.

+) Trong xe phải niêm yết: bảng giá cước tính tiền theo kilômét, giá cước tính tiền cho thời gian chờ đợi và các chi phí khác (nếu có) mà hành khách phải trả. Niêm yết ở vị trí lái xe dễ nhận biết khi điều khiển phương tiện khẩu hiệu: “Tính mạng con người là trên hết” theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 Thông tư này.

–>Quy trình lắp thiết bị giám sát hành trình của xe

Thứ hai, quy định về phù hiệu và hộp đèn của taxi

Căn cứ Khoản 1 Điều 37 Thông tư 63/2014/TT-BGTVT quy định về xe taxi như sau:

“Điều 37. Quy định đối với xe taxi

3. Phù hiệu và hộp đèn của xe taxi

a) Có phù hiệu xe taxi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định riêng đối với các đơn vị thuộc địa phương quản lý hoặc theo mẫu phù hiệu “XE TAXI” quy định tại Phụ lục 20 của Thông tư này.

Phù hiệu riêng phải có tem chống giả và kích thước thống nhất theo mẫu quy định tại Phụ lục 20. Địa phương tự in ấn, phát hành và thông báo mẫu phù hiệu riêng về Tổng cục Đường bộ Việt Nam trước khi thực hiện.

b) Có hộp đèn với chữ “TAXI” gắn trên nóc xe, hộp đèn phải được bật sáng khi xe không có khách và tắt khi trên xe có khách.

Bên cạnh đó, điểm b khoản 3 Điều 37 được sửa đổi tại Thông tư 60/2015/TT-BGTVT như sau:

“8. Sửa đổi điểm b khoản 3 Điều 37 như sau:

“b) Có hộp đèn với chữ “TAXI” gắn trên nóc xe, từ 18h đến 6h hộp đèn phải được bật sáng khi trên xe không có khách và tắt khi trên xe có khách“.

Như vậy, xe taxi phải có phù hiệu xe taxi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định riêng đối với các đơn vị thuộc địa phương quản lý hoặc theo mẫu phù hiệu “XE TAXI”.Phù hiệu riêng phải có tem chống giả và kích thước thống nhất theo mẫu quy định tại Phụ lục 20. Địa phương tự in ấn, phát hành và thông báo mẫu phù hiệu riêng về Tổng cục Đường bộ Việt Nam trước khi thực hiện. Đồng thời xe taxi phải có hộp đèn với chữ “TAXI” gắn trên nóc xe, từ 18h đến 6h hộp đèn phải được bật sáng khi trên xe không có khách và tắt khi trên xe có khách.

–>Quy định mới về gắn phù hiệu của ô tô kinh doanh vận tải

Thứ ba, xử phạt xe taxi không niêm yết thông tin lô gô

Căn cứ Khoản 3 và Khoản 7, Điều 28 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 28. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về vận tải đường bộ, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với tổ chức kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

đ) Sử dụng xe taxi chở hành khách không có hoặc có biểu trưng (lô gô), số điện thoại giao dịch ghi trên xe không đúng với đăng ký của doanh nghiệp (hợp tác xã);

7. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm k Khoản 2; Điểm b, Điểm d, Điểm đ, Điểm g Khoản 3; Điểm c, Điểm đ Khoản 4 Điều này bị buộc phải niêm yết, cung cấp đầy đủ các thông tin, tổ chức khám sức khỏe định kỳ, tập huấn nghiệp vụ cho lái xe và nhân viên phục vụ trên xe, lắp đặt hộp đèn “TAXI”, đồng hồ tính tiền cước, thiết bị in hóa đơn, thiết bị giám sát hành trình trên xe theo đúng quy định;”.

Như vậy, không niêm yết logo trên cánh cửa xe taxi thì bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cá nhân; từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với tổ chức kinh doanh vận tải. Ngoài ra, còn bị áp dụng biện bổ sung là buộc niêm yết logo trên xe theo đúng quy định.

Kinh doanh vận tải hành khách

Tư vấn trực tuyến về pháp luật Giao thông đường bộ: 19006172

Thứ tư, quy định về xử phạt xe taxi không có hộp đèn

Căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 Nghị định 46/2016/NĐ-CPquy định như sau:

“Điều 23. Xử phạt người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người vi phạm quy định về vận tải đường bộ

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

b) Không thực hiện đúng quy định về tắt, bật sáng hộp đèn “TAXI”.”

Vậy, đối với hành vi không tuân thủ quy định về tắt, bật sáng hộp đèn xe taxi được hiểu là hành vi không bật sáng đèn khi xe không có khách hoặc không tắt đèn khi xe có khách. Hành vi này sẽ bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.

Mọi thắc mắc liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính khi tham gia giao thông, xin vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn trực tuyến Luật giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

–>Phạt tiền xe taxi vi phạm quy định về bật hộp đèn

Chia sẻ bài viết:

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi
Call Now Button