Phạt tiền xe taxi vi phạm quy định về bật hộp đèn

Mới đây, tôi bị yêu cầu dừng xe với lý do không bật đèn sáng khi trên xe không có khách vào khoảng 8 giờ tối. Công ty có thể cho tôi biết quy định về phải bật đèn sáng khi trên xe không có khách không và mức phạt cụ thể? Khi bị dừng xe thì CSGT có kiểm tra giấy tờ của tôi thì tôi quên không mang đăng ký xe nhưng không xuất trình được Giấy đăng ký xe thì bị xử phạt thế nào? Có bị tạm giữ phương tiện không?


Bật hộp đèn

Vấn đề của bạn Tổng đài tư vấn xin tư vấn cho bạn như sau:

Thứ nhất, quy định về việc bật hộp đèn trên xe taxi

Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 37 Thông tư 63/2014/TT-BGTVT quy định:

“Điều 37. Quy định đối với xe taxi

3. Phù hiệu và hộp đèn của xe taxi

b) Có hộp đèn với chữ “TAXI” gắn trên nóc xe, hộp đèn phải được bật sáng khi xe không có khách và tắt khi trên xe có khách”.

Như vậy, theo quy định trên, xe taxi cần phải gắn hộp đèn với chữ “TAXI” trên nóc xe, hộp đèn này phải được bật sáng khi xe không có khách và tắt khi trên xe không có khách. Do đó, trường hợp bạn không bật hộp đèn khi trên xe không có khách thì đã vi phạm quy định của Luật giao thông nên CSGT có quyền yêu cầu bạn dừng xe để lập biên bản xử phạt.

–>Quy định của pháp luật hiện hành về hộp đèn xe taxi

Thứ hai, quy định về việc xử phạt lỗi không bật hộp đèn trên xe taxi

Căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 Nghị định 46/2016/NĐ-CPquy định như sau:

“Điều 23. Xử phạt người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người vi phạm quy định về vận tải đường bộ

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

b) Không thực hiện đúng quy định về tắt, bật sáng hộp đèn “TAXI”.”

Vậy, đối với hành vi không tuân thủ quy định về tắt, bật sáng hộp đèn xe taxi được hiểu là hành vi không bật sáng đèn khi xe không có khách hoặc không tắt đèn khi xe có khách. Hành vi này sẽ bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.

–>Phạt tiền xe taxi vi phạm quy định về bật hộp đèn

Thứ ba, xử phạt lỗi không mang đăng ký xe

Điểm b Khoản 3 Điều 24 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định:

“Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

b) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không mang theo Giấy đăng ký xe”

Như vậy, theo quy định này thì trường không mang đăng ký xe ô tô sẽ bị xử phạt từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng. Tuy nhiên, khi lập biên bản vi phạm, cảnh sát giao thông không thể biết chính xác bạn có giấy đăng ký xe hay không nên trong biên bản vi phạm, cảnh sát giao thông sẽ ghi lỗi không có giấy đăng ký xe theo điểm a khoản 4 Điều 16 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định:

Điều 16. Xử phạt người điều khiển xe ô tô (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo) và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông 

4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe, đăng ký rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc theo quy định;

6. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 3; Khoản 4; Điểm e Khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;”

Như vậy, theo quy định của pháp luật, trong trường hợp bạn điều khiển xe ô tô không có đăng ký xe, bạn sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng và bị tạm giữ phương tiện đến 07 ngày.

Bật hộp đèn

Dịch vụ tư vấn về Giao thông đường bộ: 19006172

Thứ tư, quy định về tạm giữ phương tiện trong trường hợp không có đăng ký xe

Khoản 1 Điều 78 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 78. Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm

1. Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các Điều, Khoản, Điểm sau đây của Nghị định này và phải tuân thủ theo quy định tại Khoản 2 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính:

e) Khoản 4; Điểm d, Điểm đ, Điểm e Khoản 5 Điều 16;

Như vậy, khi trong biên bản vi phạm giao thông ghi lỗi không có giấy đăng ký xe thì để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, cảnh sát giao thông được phép tạm giữ phương tiện đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt.

Mọi thắc mắc liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính khi tham gia giao thông, xin vui lòng liên hệTư vấn trực tuyến Luật giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

–>Quy định của pháp luật hiện hành về hộp đèn xe taxi

Chia sẻ bài viết:

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi
Call Now Button