Quy trình lắp thiết bị giám sát hành trình của xe

Theo tôi được biết việc lắp thiết bị giám sát hành trình của xe được thực hiện theo lộ trình. Vậy luật sư có thể cho tôi biết cụ thể hơn quy định này cũng như các loại xe phải lắp thiết bị này không? Nếu không lắp bị xử phạt thế nào? Gia đình tôi có 1 xe ô tô dùng để chở hàng của nhà thì có cần phải lắp không?


Lắp thiết bị giám sát hành trình

Vấn đề của bạn Tổng đài tư vấn xin tư vấn cho bạn như sau:

Thứ nhất, quy định về việc lắp thiết bị giám sát hành trình

Căn cứ Điều 14 Nghị định 86/2014/NĐ-CP quy định về thiết bị giám sát hành trình của xe:

1. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc hoạt động kinh doanh vận tải và xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa phải gắn thiết bị giám sát hành trình; thiết bị giám sát hành trình phải đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt và hoạt động liên tục trong thời gian xe tham gia giao thông.”

Như vậy, theo quy định trên không phải loại xe kinh doanh vận tải nào cũng phải lắp thiết bị giám sát hành trình của xe mà chỉ yêu cầu đối với các loại xe sau: Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc hoạt động kinh doanh vận tải và xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa.

Thứ hai, về yêu cầu của thiết bị giám sát hành trình

Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định 86/2014/NĐ-CP như sau:

Điều 14. Thiết bị giám sát hành trình của xe

2. Thiết bị giám sát hành trình của xe phải bảo đảm tối thiểu các yêu cầu sau đây:

a) Lưu giữ và truyền dẫn các thông tin theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

b) Thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của xe được sử dụng trong quản lý nhà nước về hoạt động vận tải, quản lý hoạt động của đơn vị kinh doanh vận tải và cung cấp cho cơ quan Công an, Thanh tra khi có yêu cầu.”

Bên cạnh đó, Khoản 1 Điều 6 Thông tư 63/2014/TT-BGTVT có quy định:

“Điều 6. Lắp đặt, quản lý, khai thác thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của xe

1. Thiết bị giám sát hành trình của xe phải được hợp quy, đảm bảo ghi nhận, truyền dẫn đầy đủ, liên tục về máy chủ của đơn vị kinh doanh vận tải chủ quản hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ xử lý dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình (trong trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải ủy thác cho đơn vị cung cấp dịch vụ thực hiện thông qua hợp đồng có hiệu lực pháp lý) các thông tin bắt buộc gồm: hành trình, tốc độ vận hành, thời gian lái xe liên tục, thời gian làm việc của lái xe trong ngày”.

Như vậy, thiết bị giám sát hành trình phải đảm bảo tối thiểu 2 yêu cầu sau đây:

– Lưu giữ và truyền dẫn các thông tin theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

– Thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của xe được sử dụng trong quản lý nhà nước về hoạt động vận tải, quản lý hoạt động của đơn vị kinh doanh vận tải và cung cấp cho cơ quan Công an, Thanh tra khi có yêu cầu.

Cụ thể hơn , thiết bị này phải được hợp quy; đảm bảo ghi nhận, truyền dẫn đầy đủ, liên tục về máy chủ của đơn vị kinh doanh vận tải chủ quản hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ xử lý dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình (trong trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải ủy thác cho đơn vị cung cấp dịch vụ thực hiện thông qua hợp đồng có hiệu lực pháp lý) các thông tin bắt buộc gồm:

+) Hành trình;

+) Tốc độ vận hành;

+) Thời gian lái xe liên tục;

+) Thời gian làm việc của lái xe trong ngày.

–>Xe tải chở hàng trọng tải 04 tấn có cần thiết bị giám sát hành trình?

Thứ ba, mức xử phạt khi không lắp thiết bị giám sát hành trình

Căn cứ tại khoản 3 Điều 24 Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định:

“Điều 24. Xử phạt người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng hóa vi phạm quy định về vận tải đường bộ

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe tham gia kinh doanh vận tải hàng hóa không gắn thiết bị giám sát hành trình của xe (đối với loại xe có quy định phải gắn thiết bị) hoặc gắn thiết bị nhưng thiết bị không hoạt động theo quy định”.

Như vậy; bạn điều khiển xe không lắp thiết bị giám sát hành trình thì bị xử phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

–>Quy định về gắn phù hiệu và thiết bị giám sát hành trình đối với xe 2,3 tấn

Lắp thiết bị giám sát hành trình

Tư vấn pháp luật về Giao thông đường bộ: 19006172

Thứ tư, quy định về lắp phù hiệu đối với xe chở hàng gia đình

Căn cứ quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 3 Nghị định 86/2014/NĐ-CP, cụ thể như sau:

“Điều 3. Giải thích từ ngữ

Các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là việc sử dụng xe ô tô vận tải hàng hóa, hành khách trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi; bao gồm kinh doanh vận tải thu tiền trực tiếp và kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp.

3. Kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp là hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, trong đó đơn vị kinh doanh vừa thực hiện công đoạn vận tải, vừa thực hiện ít nhất một công đoạn khác trong quá trình từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ và thu cước phí vận tải thông qua doanh thu từ sản phẩm hoặc dịch vụ đó

Như vậy, việc bạn sử dụng 01 xe tải để chở hàng hóa của gia đình được coi là kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp. 

Đồng thời, Khoản 1 Điều 50 Thông tư 63/2014/TT-BGTVT quy định về đối tượng đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa không thu tiền trực tiếp phải có Giấy phép kinh doanh như sau:

“Điều 50. Quy định về đối tượng 

1. Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa không thu tiền trực tiếp phải được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô thuộc một trong các đối tượng sau đây:

a) Sử dụng phương tiện để vận chuyển hàng nguy hiểm theo quy định của Chính phủ về danh mục hàng nguy hiểm, vận chuyển hàng nguy hiểm và thẩm quyền cấp phép vận chuyển hàng nguy hiểm.

b) Sử dụng phương tiện để vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng theo quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ.

c) Có từ 05 xe trở lên.

d) Sử dụng phương tiện có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông từ 10 tấn trở lên để vận chuyển hàng hóa.”

Như vậy , việc bạn sử dụng 02 xe tải 3,5 tấn để chở hàng hóa của gia đình không thuộc đối tượng đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa không thu tiền trực tiếp phải có Giấy phép kinh doanh.

Ngoài ra, trong Công văn số 6675/BGTVT-VT. Bộ Giao thông vận tải đã có ý kiến rằng: đơn vị kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp sử dụng phương tiện có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông dưới 10 tấn để vận chuyển hàng hóa và có số lượng dưới 05 xe không thuộc đối tượng phải cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, phù hiệu và gắn thiết bị giám sát hành trình.

Do đó, xe tải dùng để chở hàng hóa của gia đình của bạn không thuộc trường hợp cần phải gắn thiết bị giám sát hành trình.

Mọi thắc mắc liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính khi tham gia giao thông, xin vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn trực tuyến Luật giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

–>Quy định về các loại xe phải gắn thiết bị giám sát hành trình

 

 

 

 

 

 

 

Chia sẻ bài viết:

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi
Call Now Button