Hồ sơ cấp phù hiệu xe nội bộ cho xe 16 chỗ

Hồ sơ cấp phù hiệu xe nội bộ cho xe 16 chỗ

Chào Luật sư! Tôi có vấn đề về hồ sơ cấp phù hiệu xe nội bộ cho xe 16 chỗ: Xe tôi là xe 16 chỗ, chỉ chở nhân viên trong công ty định kỳ đi công tác. Tuy nhiên, tôi bị công an giao thông bắt và xử phạt về lỗi không có phù hiệu xe. Vậy phù hiệu xe này là phù hiệu gì và làm như thế nào để được cấp phù hiệu? Trường hợp xe công ty tôi không có phù hiệu thì bị xử phạt thế nào?


Hồ sơ cấp phù hiệu xe nội bộ

Về vấn đề: Hồ sơ cấp phù hiệu xe nội bộ cho xe 16 chỗ  Tổng đài tư vấn xin tư vấn cho bạn như sau:

Thứ nhất, quy định về việc cấp phù hiệu xe nội bộ

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 86/2014/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, theo đó:

“Điều 3. Giải thích từ ngữ

6. Vận tải người nội bộ là hoạt động vận tải do các đơn vị sử dụng loại xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở lên để định kỳ vận chuyển cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hoặc học sinh, sinh viên của mình từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc học tập và ngược lại…”

Như vậy, trong trường hợp của bạn, xe chỉ dùng để chở nhân viên đi công tác định kỳ được xác định là hoạt động vận tải người nội bộ.

Bên cạnh đó, Điều 48 Thông tư 63/2014/TT-BGTVT quy định về xe ô tô vận tải người nội bộ như sau:

“Điều 48. Quy định về xe ô tô vận tải người nội bộ

Xe ô tô vận tải người nội bộ có sức chứa từ 16 chỗ ngồi trở lên phải đảm bảo các yêu cầu sau:

1. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, xe ô tô vận tải người nội bộ phải có phù hiệu “XE NỘI BỘ” theo mẫu quy định tại Phụ lục 23 của Thông tư này.

2. Trên xe có trang bị dụng cụ thoát hiểm, bình chữa cháy còn sử dụng được và còn hạn theo quy định.

3. Số lượng, chất lượng, cách bố trí ghế ngồi trong xe phải đảm bảo đúng theo thiết kế của xe.”

Như vậy, từ ngày 1 tháng 1 năm 2016, xe ô tô vận tải người nội bộ từ 16 chỗ trở lên phải có phù hiệu xe nội bộ.

Vậy, xe của bạn là xe 16 chỗ ngồi định kỳ vận chuyển nhân viên công ty chưa có phù hiệu nên cảnh sát giao thông phạt lỗi không có phù hiệu xe nội bộ là đúng quy định của pháp luật.

–>Quy định về thủ tục cấp phù hiệu đối với xe nội bộ của công ty

Thứ hai, quy định về xử phạt người điều khiển xe công ty không có phù hiệu

Căn cứ điểm c khoản 5 và điểm a khoản 9 Điều 24 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 24. Xử phạt người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng hóa vi phạm quy định về vận tải đường bộ.

5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

c) Điều khiển xe không có hoặc không gắn phù hiệu theo quy định (đối với loại xe có quy định phải gắn phù hiệu) hoặc có phù hiệu nhưng đã hết giá trị sử dụng hoặc sử dụng phù hiệu không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

9. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 2; Điểm b Khoản 4; Khoản 5; Khoản 6 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.”

Theo đó, trường hợp này bạn bị phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Ngoài ra, bạn còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

Thứ hai, đối với chủ phương tiện là công ty

Căn cứ điểm d khoản 8 Điều 30 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

8. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

d) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm d, Điểm đ Khoản 6 Điều 23; Điểm b, Điểm c Khoản 5 Điều 24 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm d, Điểm đ Khoản 6 Điều 23; Điểm b, Điểm c Khoản 5 Điều 24 Nghị định này.”

Như vậy, bạn lái xe của công ty nên công ty bạn bị phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng.

–>Gắn phù hiệu xe nội bộ cho doanh nghiệp mới thành lập như thế nào?

Hồ sơ cấp phù hiệu xe nội bộ

Luật sư tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

Thứ tư, về hồ sơ xin cấp phù hiệu “XE NỘI BỘ”

Căn cứ Điều 55 Thông tư 63/2014/TT-BGTVT quy định về cấp phù hiệu:

“Điều 55. Quy định về cấp phù hiệu, biển hiệu

6. Cấp phù hiệu “XE NỘI BỘ”

Đơn vị có xe ô tô vận tải nội bộ gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phù hiệu đến Sở Giao thông vận tải nơi đơn vị đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. Hồ sơ bao gồm:

a) Giấy đề nghị cấp phù hiệu theo mẫu quy định tại Phụ lục 24 của Thông tư này.

b) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc đăng ký doanh nghiệp), Giấy đăng ký xe ô tô, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường”

Như vậy, hồ sơ cấp phù hiệu xe nội bộ bao gồm:

– Giấy đề nghị cấp phù hiệu xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 24 của Thông tư 63/2014/TT-BGTVT

– Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

– Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực Giấy đăng ký xe ô tô;

– Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

Trong quá trình giải quyết nếu có vấn đề gì vướng mắc về hồ sơ cấp phù hiệu xe nội bộ cho xe 16 chỗ bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn online về Giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172 để được tư vấn.

–>Quy định về gắn phù hiệu đối với xe ô tô vận tải người nội bộ

 

 

 

 

 

Chia sẻ bài viết:

Bài liên quan

CÓ THỂ BẠN CHƯA XEM

Tổng đài tư vấn 19006172 trực thuộc công ty luật TNHH Tuệ Minh

Lưu ý:Để buổi làm việc được hiệu quả, quý khách vui lòng gọi điện trước để chúng tôi tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị và thu xếp lịch hẹn.

+ Gửi câu hỏi
Call Now Button